Chưa có hình ảnh
Ticvano 30 mg
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Thành phần
Tolvaptan 30mg
Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thông tin công ty
Công ty TNHH DRP Inter
- VIETNAM
Sản xuất
Thông tin chi tiết về Ticvano 30 mg
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 30mg |
Chỉ định
Điều trị giảm natri máu có tăng thể tích và bình thể tích có ý nghĩa lâm sàng (Natri huyết thanh <125mEq/L hoặc giảm Natri máu ít rõ ràng mà có triệu chứng và không đáp ứng với việc điều chỉnh hạn chế dịch);Chống chỉ định
- Cần tăng khẩn cấp Natri huyết thanh: thuốc chưa được nghiên cứu để dùng khi cần tăng khẩn cấp Natri huyết thanh. - Bệnh nhân không có khả năng có cảm giác khát hoặc có đáp ứng thích hợp với khát: Những bệnh nhân không thể tự động điều chỉnh cân bằng chất lỏng có tăng đáng kể nguy cơ phải gánh chịu sự điều chỉnh quá nhanh chóng của Natri huyết thanh, tăng Natri máu và giảm thể tích máu. - Giảm Natri máu giảm thể tích máu: Các nguy cơ đi kèm với tình trạng xấu đi của chứng giảm thể tích máu, bao gồm các biến chứng như giảm huyết áp và suy thận, là nhiều hơn so với lợi ích đưa lại. - Dùng đồng thời với các chất ức chế CYP 3A mạnh: Ketoconazol 200mg dùng cùng với tolvaptan tăng nồng độ tolvaptan lên 5 lần. Liều cao hơn được dự kiến sẽ làm tăng nồng độ tolvaptan hơn. Không có đầy đủ kinh nghiệm xác định việc điều chỉnh liều lượng là cần thiết để cho phép sử dụng an toàn tolvaptan với chất ức chế CYP 3A mạnh như clarithromycin, ketoconazol, itraconazol, ritonavir, indinavir, neltinavir, saquinavir, nefazodon, và telithromycin. - Bệnh nhân bị tiểu: Dự kiến không có lợi ích lâm sàng nào ở những bệnh nhân không thể đi tiểu. - Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với dẫn xuất của benzazepin. - Bệnh nhân có tăng Natri máu.Liều lượng - Cách dùng
Liều thường dùng ở người lớn:
Giảm Natri máu: Liều khởi đầu thường dùng của là 15mg dùng ngày một lần không liên qua đến bữa ăn. Tăng liều lên 30mg ngày một lần, sau ít nhất 24 giờ, tới tối đa 60mg ngày một llaafn, sau ít nhất 24 giờ, tới tối đa 60mg ngày một lần, khi cần để đạt được nồng độ Natri huyết mong muốn. Trong thời gian bắt đầu và chỉnh liều, thường xuyên kiểm tra sự thay đổi của các chất điện giải trong huyết thanh và thể tích huyết thanh. Tránh hạn chế dịch trong 24 giờ điều trị đầu tiên. Nên khuyên bệnh nhân dang dùng quá 30 ngày để giảm thiểu nguy cơ tổn thương gan.
Ngừng thuốc: Tiếp sau việc ngừng dùng thuốc, nên khuyên bệnh nhân tiếp tục hạn chế dịch và nên kiểm tra tình trạng thay đổi Natri huyết thanh và thể tích huyết thanh
Dùng cùng với chất ức chế CYP 3A, tác nhân gây cảm ứng CYP 3A và chất ức chế P-gp:
Chất ức chế CYP 3A: Tolvaptan được chuyển hóa bởi CYP 3A, và việc dùng cùng với chất ức chế mạnh CYP 3A gây tăng nồng độ (gấp 5 lần). tác dụng của chất ức chế trung bình CYP 3A
Tác nhân gây cảm ứng CYP 3A: Dùng cùng với tác nhân có khả năng gây cảm ứng CYP 3A (ví dụ rifampicin) làm giảm nồng độ tolvaptan huyết thanh còn khoảng 85%. Do vậy, tác dụng lâm sàng mong muốn của thuốc có thể không thấy được ở liều khuyến cáo. Do vậy nên kiểm tra đáo ứng của bệnh nhân và điều chỉnh liều.
Tác dụng phụ
Kinh nghiệm các thử nghiệm lâm sàng:
Hạ Natri máu:
Do các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện trong các điều kiện rất khác nhau, tỷ lệ các tác dụng không mong muốn được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng của thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của thuốc khác và có thể không phản ánh tỷ lệ ghi nhận trong thực tế. Thông tin biểu hiện có hại từ các thử nghiệm lâm sàng có được, do vậy, cung cấp cơ sở để nhận biết các biểu hiện có hại xuất hiện có liên quan đến sử dụng thuốc và tỷ lệ ước tính.
Trong các thử nghiệm đa liều, có đối chứng với giả dược, 607 bệnh nhân giảm Natri máu (Natri huyết thanh < 135mEq/L) được điều trị bằng Tolvaptan. Tuổi trung bình của các bệnh nhân này là khoảng 62, 70% số bệnh nhân là nam giới và 82% là người da trắng. 189 bệnh nhân được điều trị tolvaptan có Natri huyết thanh < 130mEq/L, và 52 bệnh nhân có Natri huyết thanh < 125mEq/L. Giảm Natri máu được cho là do bị xơ gan ở 17% bệnh nhân, suy tim ở 68% bệnh nhân và Hội chứng tiết hóc môn chống bài niệu không thích hợp (SIADH)/khác ở 16% bệnh nhân. Trong số những bệnh nhân này, 223 người được điều trị với liều chuẩn khuyến cáo (15mg chỉnh liều đến 60mg khi cần thiết để tăng Natri huyết thanh).
Có hơn 4000 bệnh nhân được điều trị bằng các liều uống tolvaptan trong các thử nghiệm lâm sàng mở hoặc có đối chứng với giả dược. Khoảng 650 trong số những bệnh nhân này bị giảm Natri máu; khoảng 219 trong số những bệnh nhân bị giảm Natri máu này được điều trị bằng tolvaptan trong 6 tháng hoặc hơn.
Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất (tỷ lệ ≥ 5% nhiều hơn giả dược) được thấy trong 2 thử nghiệm 30 ngày, mù đôi, có đối chứng với giả dược ở bệnh nhân giảm Natri máu trong đó tolvaptan được sử dụng ở các liều được điều chỉnh (15mg đến 60mg một lần mỗi ngày) là khát nước, khô miệng, suy nhược, táo bón, đái rắt hoặc đa niệu và tăng đường huyết. Trong các thử nghiệm này, 10% (23/223) trong số bệnh nhân được điều trị bằng tolvaptan phải ngừng điều trị do biểu hiện có hại, so sánh với 12% (26/220) bệnh nhân dùng giả dược; không có tác dụng không mong muốn nào làm gián đoạn thử nghiệm xảy ra ở tỷ lệ > 1% trong số các bệnh nhân điều trị tolvaptan.
Bảng 1. liệt kê các tác dụng không mong muốn được báo cáo ở các bệnh nhân giảm Natri máu được điều trị với tolvaptan (Natri huyết thanh < 135mEq/L) và ở một tỷ lệ nhiều hơn ít nhất 2% các bệnh nhân dùng giả dược trong 2 thử nghiệm 30 ngày, mù đôi, có đối chứng với giả dược. Trong các thử nghiệm này, 223 bệnh nhân đã dùng tolvaptan (liều khởi đầu 15mg, chỉnh lên liều 30 và 60mg khi cần để tăng Natri máu). Các biểu hiện có hại dẫn đến tử vong chiếm 6% ở các bệnh nhân điều trị tolvaptan và 6% ở các bệnh nhân dùng giả dược trong các thử nghiệm này.
Trong một phân nhóm các bệnh nhân bị giảm Natri máu (N=475, Natri huyết thanh <135mEq/L) được nhận vào trong một thử nghiệm mù đôi, có đối chứng với giả dược (thời gian điều trị trung bình khoảng 9 tháng) trong số các bệnh nhân mà tình trạng suy tim xấu hơn, các tác dụng không mong muốn sau xuất hiện ở các bệnh nhân được điều trị tolvaptan ở tỷ lệ nhiều hơn ít nhất 2% so với giả dược: tử vong (tolvaptan 42%, giả dược 38%), buồn nôn (tolvaptan 21%, giả dược 16%), khát (tolvaptan 12%, giả dược 2%), khô miệng (tolvaptan 7%, giả dược 2%) và chứng đái nhiều hoặc đái rắt (tolvaptan 4%, giả dược 1%).
Xuất huyết đường tiêu hóa ở bệnh nhân xơ gan: Ở những bệnh nhân bị xơ gan được điều trị bằng tolvaptan trong các thử nghiệm hạ Natri máu, xuất huyết tiêu hóa đã được báo cáo trên 6 trong số 63 (10%) bệnh nhân được điều trị tolvaptan và 1 trong số 57 (2%) bệnh nhân dùng giả dược.
Các tác dụng không mong muốn sau xuất hiện ở < 2% trên số bệnh nhân bị giảm Natri máu được điều trị bằng Tolvaptan và ở tỷ lệ lớn hơn giả dược trong các nghiên cứu mù đôi có đối chứng giả dược (N=607 tolvaptan, N=518 giả dược) hoặc ở < 2% trên số bệnh nhân trong thử nghiệm không có đối chứng của các bệnh nhân bị hạ Natri máu (N=111) và không được đề cập trong nhãn thuốc.
Rối loạn hệ bạch huyết và máu: Đông máu nội mạch lan tỏa
Rối loạn tim: Huyết khối trong tim, rung thất
Xét nghiệm: Kéo dài thời gian prothrombin
Rối loạn đường tiêu hóa: Viêm đại tràng do thiếu máu
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Nhiễm toan xeton do đái tháo đường
Rối loạn cơ xuơng và mô liên kết: Globin cơ niệu kịch phát
Hệ thần kinh: Tai biến mạch máu não
Rối loạn thận tiết niệu: Xuất huyết niệu đạo
Rối loạn tuyến vú và hệ sinh sản (ở phụ nữ): Xuất huyết âm đạo
Rối loạn trung thất, ngực, hệ hô hấp: Tắc mạch phổi, suy hô hấp
Rối loạn mạch: Chứng huyết khối tĩnh mạch sâu
Kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường
Các tác dụng không mong muốn sau đã được ghi nhận trong quá trình SAMSCA được lưu hành sử dụng. Do các tác dụng không mong muốn được báo cáo tự nguyện từ một nhóm dân số không biết số lượng chính xác nên không biết được tần suất hoặc xác định được mối liên quan với việc sử dụng thuốc.
Thần kinh: Hội chứng hủy myelin thẩm thấu
Xét nghiệm: Tăng Natri máu.
Loại bỏ lượng nước tự do thừa trong cơ thể làm tăng độ thẩm thấu huyết thanh và nồng độ Natri máu. Tất cả các bệnh nhân được điều trị bằng tolvaptan, đặc biệt là những bệnh nhân có mức Natri máu trở về bình thường, nên tiếp tục được theo dõi để đảm bảo lượng Natri máu vẫn ở trong giới hạn bình thường. Nếu thấy Natri máu cao, nên giảm liều hoặc tạm ngừng sử dụng tolvaptan, kết hợp với dùng nước hoặc truyền. Trong các nghiên cứu lâm sảng ở các bệnh nhân bị giảm Natri máu, tăng Natri máu đã được báo cáo nhự là một tác dụng không mong muốn ở 0,7% số bệnh nhân dùng tolvaptan so với 0,6% số bệnh nhân dùng giả dược; phân tích các số liệu trong phòng thí nghiệm chỉ ra rằng tỷ lệ bị tăng Natri máu là 1,7% ở các bệnh nhân đùng tolvaptan so với 0,8% ở các bệnh nhân dùng giả dược.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Công dụng Ticvano 30 mg
Điều trị giảm natri máu có tăng thể tích và bình thể tích có ý nghĩa lâm sàng (Natri huyết thanh <125mEq/L hoặc giảm Natri máu ít rõ ràng mà có triệu chứng và không đáp ứng với việc điều chỉnh hạn chế dịch);
Thông tin từ hoạt chất: Tolvaptan
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Tolvaptan
Tolvaptan là một chất đối kháng thụ thể vasopressin V2 chọn lọc với ái lực với thụ thể V2 cao gấp 1,8 lần so với Arginine vasopressin tự nhiên (AVP);. Ái lực của Tolvaptan đối với thụ thể V 2 lớn hơn 29 lần so với thụ thể V 1a . Khi dùng đường uống, liều Tolvaptan từ 15 đến 60 mg đối kháng với tác dụng của vasopressin và làm tăng bài tiết nước tiểu dẫn đến tăng thanh thải nước tự do (aquaresis), giảm độ thẩm thấu của nước tiểu và dẫn đến tăng nồng độ natri huyết thanh. Sự bài tiết natri và Kali qua nước tiểu và nồng độ kali trong huyết tương không thay đổi đáng kể. Các chất chuyển hóa của Tolvaptan không có hoặc có hoạt tính đối kháng yếu đối với V 2 của người-thụ thể so với Tolvaptan.
Dược động học Tolvaptan
Hấp thu: Ở những người khỏe mạnh, nồng độ đỉnh của Tolvaptan được quan sát thấy trong khoảng từ 2 đến 4 giờ sau khi dùng thuốc. Nồng độ đỉnh tăng ít hơn liều tương ứng với liều lớn hơn 240mg. Sinh khả dụng tuyệt đối của Tolvaptan giảm khi tăng liều. Sinh khả dụng tuyệt đối của Tolvaptan sau khi uống một liều 30mg là 56% (từ 42 đến 80%). Dùng đồng thời 90 mg Tolvaptan với bữa ăn giàu chất béo (~1000 calo, trong đó 50% là từ chất béo) làm tăng gấp đôi nồng độ đỉnh nhưng không ảnh hưởng đến AUC của Tolvaptan; Tolvaptan có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
Phân bố: Tolvaptan liên kết với cả Albumin và glycoprotein axit α1 và tổng thể liên kết với protein là >98%; ràng buộc không bị ảnh hưởng bởi tình trạng bệnh tật. Thể tích phân bố của Tolvaptan là khoảng 3 L/kg. Các đặc tính dược động học của Tolvaptan là đặc hiệu lập thể, với tỷ lệ ở trạng thái ổn định của đồng phân đối hình S-(-) và R-(+) là khoảng 3. Khi dùng nhiều liều 300mg, một lần mỗi ngày cho các đối tượng khỏe mạnh hoặc bệnh nhân bị suy tim sung huyết hoặc ADPKD, hệ số tích lũy của Tolvaptan là <1,2. Có sự khác biệt rõ rệt giữa các đối tượng về mức độ tiếp xúc cao nhất và trung bình với Tolvaptan với hệ số phần trăm của biến thể nằm trong khoảng từ 30 đến 60%.
Chuyển hoá và thải trừ: Tolvaptan hầu như chỉ được chuyển hóa bởi CYP3A. Mười bốn chất chuyển hóa đã được xác định trong huyết tương, nước tiểu và phân; tất cả trừ một loại cũng được chuyển hóa bởi CYP3A và không có loại nào có hoạt tính dược lực học. Sau khi uống Tolvaptan được đánh dấu phóng xạ, Tolvaptan là một thành phần nhỏ trong huyết tương, chiếm 3% tổng lượng phóng xạ trong huyết tương; chất chuyển hóa axit oxobutyric hiện diện ở 52,5% tổng hoạt tính phóng xạ trong huyết tương với tất cả các chất chuyển hóa khác hiện diện ở nồng độ thấp hơn Tolvaptan. Chất chuyển hóa axit oxobutyric có thời gian bán hủy trong huyết tương ~180 giờ. Khoảng 40% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu (<1% dưới dạng Tolvaptan không đổi) và 59% trong phân (19% dưới dạng Tolvaptan không đổi). Sau khi truyền tĩnh mạch, thời gian bán hủy của Tolvaptan khoảng 3 giờ. Sau liều uống duy nhất cho các đối tượng khỏe mạnh, thời gian bán hủy ước tính của Tolvaptan tăng từ 3 giờ đối với liều 15mg lên khoảng 12 giờ đối với liều 120mg và cao hơn do Tolvaptan hấp thu kéo dài hơn ở liều cao hơn; độ thanh thải biểu kiến xấp xỉ 4 mL/phút/kg và dường như không thay đổi khi tăng liều.
Chỉ định Tolvaptan
Tolvaptan được chỉ định để điều trị chứng hạ natri máu tăng thể tích và thể tích bình thường có ý nghĩa lâm sàng (natri huyết thanh <125 mEq/L hoặc hạ natri máu ít rõ rệt hơn có triệu chứng và không thể điều chỉnh bằng cách hạn chế dịch), bao gồm bệnh nhân suy tim và Hội chứng tiết hormone chống bài niệu không phù hợp (SIADH).
Liều dùng Tolvaptan
Liều thường dùng ở người lớn:
Giảm Natri máu: Liều khởi đầu thường dùng của SAMSCA là 15mg dùng ngày một lần không liên qua đến bữa ăn. Tăng liều lên 30mg ngày một lần, sau ít nhất 24 giờ, tới tối đa 60mg ngày một llaafn, sau ít nhất 24 giờ, tới tối đa 60mg ngày một lần, khi cần để đạt được nồng độ Natri huyết mong muốn. Trong thời gian bắt đầu và chỉnh liều, thường xuyên kiểm tra sự thay đổi của các chất điện giải trong huyết thanh và thể tích huyết thanh. Tránh hạn chế dịch trong 24 giờ điều trị đầu tiên. Nên khuyên bệnh nhân dang dùng SAMSCA quá 30 ngày để giảm thiểu nguy cơ tổn thương gan.
Ngừng thuốc: Tiếp sau việc ngừng dùng SAMSCA, nên khuyên bệnh nhân tiếp tục hạn chế dịch và nên kiểm tra tình trạng thay đổi Natri huyết thanh và thể tích huyết thanh
Dùng cùng với chất ức chế CYP 3A, tác nhân gây cảm ứng CYP 3A và chất ức chế P-gp:
Chất ức chế CYP 3A: Tolvaptan được chuyển hóa bởi CYP 3A, và việc dùng cùng với chất ức chế mạnh CYP 3A gây tăng nồng độ (gấp 5 lần). tác dụng của chất ức chế trung bình CYP 3A
Tác nhân gây cảm ứng CYP 3A: Dùng SAMSCA cùng với tác nhân có khả năng gây cảm ứng CYP 3A (ví dụ rifampicin) làm giảm nồng độ tolvaptan huyết thanh còn khoảng 85%. Do vậy, tác dụng lâm sàng mong muốn của SAMSCA có thể không thấy được ở liều khuyến cáo. Do vậy nên kiểm tra đáo ứng của bệnh nhân và điều chỉnh liều.
Chống chỉ định Tolvaptan
Mẫn cảm với Tolvaptan.
Bệnh nhân mắc bệnh thận đa nang nhiễm sắc thể trội (ADPKD).
Không có tác dụng điều trị.
Hạ natri máu giảm thể tích.
Dùng thuốc ức chế CYP3A mạnh.
Vô niệu
Tương tác Tolvaptan
olvaptan có thể gây ra một số tương tác cần chú ý như sau:
Chất nền CYP3A: Viên nén Tolvaptan là chất ức chế yếu CYP3A. Sử dụng đồng thời viên nén lovastatin và Tolvaptan làm tăng mức độ tiếp xúc với lovastatin và chất chuyển hóa có hoạt tính lovastatin-β hydroxyacid của nó theo hệ số lần lượt là 1,4 và 1,3. Đây không phải là một thay đổi liên quan đến lâm sàng.
Chất nền P-gp: Digoxin: Digoxin 0,25 mg được dùng một lần mỗi ngày trong 12 ngày. Tolvaptan 60 mg, được dùng đồng thời một lần mỗi ngày vào Ngày 8 đến Ngày 12. Digoxin C max và AUC tăng lần lượt là 30% và 20%.
Chất nền vận chuyển: Tolvaptan là cơ chất của P-gp và là chất ức chế P-gp và BCRP. Chất chuyển hóa axit oxobutyric của Tolvaptan là chất ức chế OATP1B1 và OAT3. Sử dụng đồng thời Tolvaptan với rosuvastatin (cơ chất BCRP) không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với nồng độ rosuvastatin. Rosuvastatin Cmax và AUC t tăng lần lượt là 54% và 69%. Sử dụng rosuvastatin (cơ chất OATP1B1) hoặc Furosemide (cơ chất OAT3) cho các đối tượng khỏe mạnh có nồng độ chất chuyển hóa axit oxobutyric trong huyết tương tăng cao không làm thay đổi đáng kể dược động học của rosuvastatin hoặc furosemide.
Các loại thuốc khác: Sử dụng đồng thời Tolvaptan dường như không làm thay đổi dược động học của warfarin, furosemide, Hydrochlorothiazide hoặc Amiodarone (hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, desethylamiodarone) ở mức độ đáng kể về mặt lâm sàng.
Tác dụng phụ Tolvaptan
Tolvaptan có thể gây ra một số tác dụng phụ khi dùng như sau:
Rất phổ biến (10% trở lên): Khô miệng (lên đến 13%), buồn nôn, rối loạn vị giác; Pollaki niệu và đa niệu (11%); Khát nước (tối đa 18%).
Phổ biến (1% đến 10%): Thuyên tắc phổi, suy hô hấp; Suy nhược, sốt, khó chịu.
Thường gặp (1% đến 10%): Huyết khối trong tim, rung tâm thất, hạ huyết áp thế đứng, ngất; Táo bón, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy; Có máu trong nước tiểu; Kéo dài thời gian prothrombin, đông máu nội mạch rải rác; Tiêu cơ vân, đau khớp, đau cơ; Tai biến mạch máu não, ngất, chóng mặt, nhức đầu; Tăng đường huyết, chán ăn, nhiễm toan ceton do tiểu đường , mất nước, tăng kali máu, chán ăn, tăng creatinine, tăng natri máu, hạ đường huyết, tăng axit uric máu, tăng cân; Vết bầm tím, ngứa, khô da, nổi mề đay; Tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase, tăng bilirubin.
Không phổ biến (0,1% đến 1%): Xuất huyết niệu đạo, xuất huyết âm đạo; Rối loạn vị giác; Suy thận; Phát ban ngứa.
Báo cáo sau khi đưa ra thị trường: Hội chứng mất myelin thẩm thấu; Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ và phát ban toàn thân.
Thận trọng lúc dùng Tolvaptan
Điều chỉnh Natri huyết thanh quá nhanh có thể gây ra di chứng thần kinh nghiêm trọng. Ở những bệnh nhân dùng Tolvaptan mà natri huyết thanh tăng quá nhanh, hãy ngừng hoặc tạm ngừng điều trị bằng Tolvaptan và xem xét sử dụng dịch nhược trương.
Tolvaptan có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng và có khả năng gây tử vong.
Tolvaptan gây mất nước và giảm thể tích máu: dùng hoạt chất này gây ra nhiều nước, thường được bù đắp một phần bằng lượng chất lỏng đưa vào.
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời thuốc với nước muối ưu trương.
Điều trị bằng Tolvaptan có liên quan đến việc giảm cấp tính thể tích dịch ngoại bào có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh.
Không dùng Tolvaptan cho những bệnh nhân bị tắc nghẽn đường tiết niệu chưa được điều trị.
Dữ liệu hiện có về việc sử dụng viên nén Tolvaptan ở phụ nữ mang thai là không đủ để xác định liệu có nguy cơ liên quan đến thuốc dẫn đến kết quả phát triển bất lợi hay không. Nên Không được sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai.
Không có dữ liệu về sự hiện diện của Tolvaptan hoặc các chất chuyển hóa của nó trong sữa mẹ, ảnh hưởng đối với trẻ bú mẹ hoặc ảnh hưởng đến sản xuất sữa. Nên Không được sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.
Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc an toàn cho trẻ em.
Nồng độ Tolvaptan trong huyết tương không bị vấn đề tuổi tác ảnh hưởng.
Suy gan vừa và nặng không ảnh hưởng đến việc tiếp xúc với Tolvaptan ở mức độ phù hợp về mặt lâm sàng. Tránh sử dụng Tolvaptan ở những bệnh nhân mắc bệnh gan tiềm ẩn.
Không cần điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận. Không có dữ liệu thử nghiệm lâm sàng ở những bệnh nhân có CrCl <10 mL/phút và do tác dụng của thuốc đối với nồng độ natri huyết thanh có thể bị mất ở mức độ chức năng thận rất thấp, nên không khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân có CrCl <10 mL/phút. Không có lợi ích nào có thể được mong đợi ở những bệnh nhân vô niệu.
Quá liều có triệu chứng: tăng nồng độ natri huyết thanh, đa niệu, khát nước và mất nước/giảm thể tích máu,... Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Đánh giá các dấu hiệu sinh tồn, nồng độ chất điện giải, điện tâm đồ và tình trạng dịch và tiếp tục bù nước và điện giải cho đến khi mất nước.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
2 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Ticvano 30 mg
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Ticvano 30 mg
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!