Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Calquence 100mg AstraZeneca - Acalabrutinib - Viên nang cứng - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Calquence 100mg AstraZeneca - Acalabrutinib - Ảnh 1
Thuốc Calquence 100mg AstraZeneca - Acalabrutinib - Ảnh 2

Calquence 100mg AstraZeneca - Acalabrutinib

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
730110017023
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Lượt xem
1
Danh mục
Thuốc khác
Thành phần
Acalabrutinib 100mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 6 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Calquence 100mg AstraZeneca - Acalabrutinib

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
100mg

Thông tin từ hoạt chất: Acalabrutinib

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Acalabrutinib

Acalabrutinib là thuốc thuộc nhóm ức chế Bruton's tyrosine kinase (BTK) thế hệ thứ hai, được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý ác tính của tế bào B như bệnh bạch cầu lymphocytic mạn tính (CLL), u lympho tế bào mantle (MCL) và một số thể u lympho khác.

Acalabrutinib hoạt động bằng cách gắn kết cộng hóa trị và không hồi phục với enzym BTK tại vị trí cysteine-481. Việc ức chế BTK làm gián đoạn quá trình truyền tín hiệu của thụ thể tế bào B (B-cell receptor – BCR), từ đó:

  • Ức chế sự tăng sinh và phát triển của tế bào B ác tính.
  • Giảm khả năng sống sót và di chuyển của các tế bào ung thư.
  • Thúc đẩy quá trình chết theo chương trình (apoptosis) của tế bào khối u.
  • Hạn chế sự xâm nhập và tích tụ của tế bào ung thư trong các mô lympho.

So với các thuốc ức chế BTK thế hệ đầu, Acalabrutinib có tính chọn lọc cao hơn đối với BTK, giúp giảm tác động lên các kinase khác và có thể làm giảm một số tác dụng không mong muốn liên quan đến điều trị.

Dược động học Acalabrutinib

1. Hấp thu

  • Acalabrutinib được hấp thu nhanh qua đường uống.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) thường đạt được sau khoảng 0,5–1 giờ sau khi uống.
  • Sinh khả dụng tuyệt đối chưa được xác định đầy đủ, tuy nhiên thuốc hấp thu tốt ở đường tiêu hóa.
  • Các thuốc làm tăng pH dạ dày như thuốc kháng acid, thuốc chẹn H2 hoặc thuốc ức chế bơm proton có thể làm giảm hấp thu Acalabrutinib.

2. Phân bố

  • Acalabrutinib có mức độ gắn kết với protein huyết tương khoảng 97–98%.
  • Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định khoảng 34 lít, cho thấy thuốc phân bố rộng vào các mô.

3. Chuyển hóa

  • Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua enzym CYP3A4/5.
  • Chất chuyển hóa chính là ACP-5862, vẫn còn hoạt tính dược lý và góp phần vào hiệu quả điều trị.
  • Việc sử dụng đồng thời với các thuốc cảm ứng hoặc ức chế mạnh CYP3A có thể làm thay đổi đáng kể nồng độ Acalabrutinib trong máu.

4. Thải trừ

  • Thời gian bán thải của Acalabrutinib khoảng 1–2 giờ, trong khi chất chuyển hóa ACP-5862 có thời gian bán thải dài hơn, khoảng 6–7 giờ.
  • Thuốc được thải trừ chủ yếu qua phân (khoảng 84%) và một phần nhỏ qua nước tiểu (khoảng 12%).
  • Chỉ một lượng rất nhỏ Acalabrutinib được bài tiết dưới dạng không đổi.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

2 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Calquence 100mg AstraZeneca - Acalabrutinib

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook