Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Acabrunat 100mg điều trị u lympho tế bào thần kinh - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Acabrunat 100mg điều trị u lympho tế bào thần kinh

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
2
Danh mục
Thuốc khác
Thành phần
  • Acalabrutinib 100mg
Quy cách đóng gói Hộp 30 viên

Thông tin công ty

Natco Pharma Ltd.
Sản xuất

Thông tin chi tiết về Acabrunat 100mg điều trị u lympho tế bào thần kinh

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
100mg

Acabrunat 100mg là thuốc gì? 

  • Acabrunat 100mg là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Acalabrutinib 100mg, được sử dụng trong điều trị một số bệnh ung thư máu và ung thư hệ bạch huyết ở người trưởng thành. Thuốc hoạt động theo cơ chế nhắm trúng đích, giúp làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào bất thường mà vẫn hạn chế ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh. Acabrunat 100mg thường được bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân mắc u lympho tế bào mantle (MCL), bệnh bạch cầu lympho mạn tính (CLL) hoặc u lympho lymphocytic nhỏ (SLL) trong những trường hợp phù hợp với phác đồ điều trị. Với dạng uống tiện lợi, Acabrunat 100mg giúp người bệnh dễ dàng tuân thủ liệu trình điều trị lâu dài. Tuy nhiên, đây là thuốc điều trị chuyên khoa, cần được sử dụng đúng chỉ định và theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình điều trị.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành mắc bệnh bạch cầu lympho mạn tính (CLL) theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người trưởng thành mắc u lympho lymphocytic nhỏ (SLL) cần điều trị bằng liệu pháp nhắm trúng đích.
  • Người bệnh u lympho tế bào mantle (MCL), đặc biệt trong các trường hợp phù hợp với phác đồ điều trị bằng Acalabrutinib.
  • Bệnh nhân ung thư hạch hoặc ung thư máu được bác sĩ chuyên khoa huyết học – ung thư chỉ định sử dụng Acalabrutinib.

Tương tác

  • Thuốc chống đông Warfarin: Việc phối hợp Acalabrutinib với Warfarin có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết do tác dụng chống đông được tăng cường, vì vậy cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị.
  • Thuốc kháng sinh, thuốc kháng nấm và thuốc điều trị HIV/AIDS hoặc viêm gan C: Những thuốc này có khả năng tác động đến quá trình chuyển hóa của Acalabrutinib, làm thay đổi nồng độ hoạt chất trong máu, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả và độ an toàn của thuốc.
  • Một số thuốc điều trị tim mạch: Khi dùng đồng thời với Acalabrutinib có thể xảy ra tương tác bất lợi, do đó người bệnh cần được bác sĩ theo dõi sát để phát hiện sớm các tác dụng không mong muốn.
  • Thuốc làm giảm tiết acid dạ dày như Omeprazole, Lansoprazole hay Esomeprazole có thể làm giảm khả năng hấp thu Acalabrutinib, dẫn đến suy giảm hiệu quả điều trị.

Thận trọng

  • Người bệnh đang điều trị đồng thời với Warfarin cần được kiểm tra và theo dõi định kỳ các chỉ số đông máu, đặc biệt là chỉ số INR.
  • Hạn chế sử dụng cùng lúc các thuốc làm giảm acid dạ dày. Trong trường hợp bắt buộc phải phối hợp, nên dùng Acalabrutinib trước thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ hoặc sau đó khoảng 12 giờ theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Chỉ sử dụng Acabrunat 100mg khi đã được chẩn đoán xác định và có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
  • Dù sử dụng đơn độc hay phối hợp với các thuốc khác, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt liều lượng được kê. Việc dùng quá liều có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng và cần được thăm khám ngay khi xuất hiện dấu hiệu bất thường.
  • Không tự ý ngừng thuốc, thay đổi liều hoặc bổ sung bất kỳ loại thuốc nào khác trong quá trình điều trị mà chưa tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, người bệnh nên thông báo đầy đủ cho bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, vitamin, cũng như tiền sử dị ứng và các bệnh lý đang mắc phải.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Hiện nay, dữ liệu về tính an toàn của Acalabrutinib đối với phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú vẫn còn hạn chế. Vì vậy, thuốc chỉ nên được sử dụng cho các đối tượng này khi có chỉ định và sự theo dõi chặt chẽ từ bác sĩ chuyên khoa.
 

Ưu - Nhược điểm của Acabrunat 100mg

  • Ưu điểm: 
    • Acabrunat 100mg chứa hoạt chất Acalabrutinib với cơ chế điều trị nhắm trúng đích, tác động chọn lọc lên enzyme tyrosine kinase Bruton (BTK), giúp kiểm soát sự phát triển của tế bào B ác tính đồng thời hạn chế ảnh hưởng đến các tế bào bình thường.
    • Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang uống, thuận tiện cho người bệnh sử dụng tại nhà và có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn theo hướng dẫn của bác sĩ.
    • Acabrunat 100mg đã cho thấy hiệu quả điều trị tích cực ở nhiều bệnh lý ung thư huyết học như u lympho tế bào mantle (MCL), bệnh bạch cầu lympho mạn tính (CLL) và u lympho lymphocytic nhỏ (SLL), kể cả ở một số trường hợp đáp ứng kém với các phương pháp điều trị trước đó.
    • Hoạt chất Acalabrutinib đã trải qua nhiều nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn, cung cấp cơ sở khoa học về hiệu quả điều trị cũng như tính an toàn khi sử dụng đúng chỉ định.
    • So với một số phương pháp điều trị truyền thống, liệu pháp nhắm trúng đích bằng Acalabrutinib có thể giúp giảm bớt tác động không mong muốn lên các mô khỏe mạnh.
  • Nhược điểm: 
    • Acabrunat 100mg là thuốc điều trị chuyên khoa nhập khẩu nên nguồn cung có thể hạn chế tại một số cơ sở y tế và nhà thuốc.
    • Chi phí điều trị tương đối cao, đặc biệt khi cần sử dụng trong thời gian dài.
    • Thuốc có nguy cơ gây ra một số tác dụng không mong muốn như chảy máu, nhiễm trùng hoặc rối loạn huyết học, do đó người bệnh cần được theo dõi thường xuyên trong quá trình điều trị.
    • Acabrunat 100mg chỉ được sử dụng theo đơn và dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa, không phù hợp để tự ý mua hoặc sử dụng tại nhà.

Công dụng Acabrunat 100mg điều trị u lympho tế bào thần kinh

  • Acalabrutinib là hoạt chất điều trị ung thư thuộc nhóm thuốc ức chế tyrosine kinase Bruton (BTK). Cơ chế tác dụng của hoạt chất này dựa trên việc ngăn chặn hoạt động của enzyme BTK – một thành phần quan trọng tham gia vào quá trình tăng sinh, tồn tại và phát triển của tế bào lympho B. Thông qua việc ức chế chọn lọc BTK, Acalabrutinib góp phần làm chậm sự phát triển, hạn chế khả năng lan rộng của các tế bào lympho B ác tính, từ đó hỗ trợ kiểm soát diễn tiến của bệnh và nâng cao hiệu quả điều trị.

Thông tin chi tiết về Acabrunat 100mg điều trị u lympho tế bào thần kinh

Chỉ định

  • Thuốc Acabrunat 100mg là thuốc kê đơn được chỉ định để điều trị bệnh u lympho tế bào thần kinh (MCL), thường gặp ở bệnh nhân trưởng thành đã được điều trị ít nhất 1 lần.

Chống chỉ định

  • Acabrunat (Acalabrutinib 100mg) không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với Acalabrutinib hoặc tá dược khác trong viên thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Nuốt toàn bộ viên thuốc Acabrunat 100mg Acalabrutinib cùng với nước, không hòa tan hay nhai, nghiền viên.
    • Có thể uống Acabrunat cùng hoặc không cùng thức ăn.
    • Nếu quên uống một liều Acabrunat quá 3 giờ so với thời gian dùng đúng, bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo vào thời gian đã định. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
  • Liều dùng: 
    • Đơn trị liệu: 
      • 100 mg uống mỗi 12 giờ (tổng liều hàng ngày 200mg).
      • Tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh có thể tiến triển tốt hoặc xuất hiện độc tính gây hại cho người bệnh.
    • Kết hợp với Obinutuzumab cho CLL hoặc SLL chưa được điều trị trước đó: 
      • Acabrunat: uống 100 mg cách mỗi 12 giờ (tổng liều hàng ngày 200mg), bắt đầu từ chu kỳ 1 (28 ngày/chu kỳ).
      • Obinutuzumab: Bắt đầu từ chu kỳ 2, kéo dài trong 6 chu kỳ. Liều dùng cụ thể của Obinutuzumab cần tham khảo thông tin kê đơn riêng của thuốc này.
      • Khi dùng cả hai thuốc trong cùng một ngày, uống Acabrunat trước khi truyền Obinutuzumab.
      • Tiếp tục điều trị Acabrunat cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận được.

Tác dụng ngoài ý muốn

Trong quá trình dùng thuốc Acabrunat 100mg Acalabrutinib capsules, nếu người bệnh gặp phải triệu chứng tác dụng phụ sau thì cần liên hệ ngay với bác sĩ:

  • Huyết học: máu chảy bất thường, chóng mặt, tiểu ra màu nâu hoặc hồng, ho ra máu, thiếu máu, da nhợt nhạt,....
  • Tim mạch: khó thở, tim đập nhanh, đau tức ngực,...
  • Nhiễm trùng: sốt, cảm cúm, ho đờm, khó thở,....
  • Thần kinh: giảm thị giác, đau đầu,...

Ngoài ra, một số dấu hiệu bất thường thường gặp khác người bệnh có thể gặp phải nhưng thường không quá nghiêm trọng như: đau đầu, đáu nhức cơ xương khớp, bầm tím, tiêu chảy, đường hô hấp trên bị nhiễm trùng, mệt mỏi,...

Thông tin về hoạt chất: Acalabrutinib

Thuốc này chứa hoạt chất Acalabrutinib. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Acalabrutinib

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

1 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Acabrunat 100mg điều trị u lympho tế bào thần kinh

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Acabrunat 100mg điều trị u lympho tế bào thần kinh

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook