Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Myternesin

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-35562-22
Dạng bào chế
Dung dịch uống
Lượt xem
1
Thành phần
Mỗi 5ml dung dịch chứa: Terbutalin sulfat 1,5 mg; Guaifenesin 66,5mg
Quy cách đóng gói Hộp 20 ống x 5 ml; Hộp 1 chai 60ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Myternesin

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-

Chỉ định

Điều trị triệu chứng cơn hen phế quản và đợt kịch phát của viêm phế quản mạn tính, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, khí phế thũng khi co thắt phế quản còn hồi phục được. 

Dược động học 

Terbutaline sulfat Terbutalin sulfat được hấp thu khoảng 33-50% qua đường tiêu hóa. Sau khi uống tác dụng dễ thở xuất hiện trong vòng 30 phút, chức năng phổi được cải thiện sau 1-2 giờ, đạt mức tối đa trong vòng 2- 3 giờ, và thời gian tác dụng kéo dài được 4- 8 giờ. Terbutalin phân bố vào sữa mẹ với nồng độ ít nhất bằng nồng độ trong huyết tương ở cùng thời điểm.Tuy nhiên, lượng thuốc vào sữa không bằng 1% liều uống của người mẹ. Terbutalin bị chuyển hóa một phần ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp với acid sulfuric không còn hoạt tính, thải trừ qua nước tiểu. 

Guaifenesin Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nó được chuyển hóa qua gan và thải trừ qua thận Tác dụng dược lý Terbutalin, một chất chủ vận beta2 adrenergic, có tác dụng kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, rất ít tác dụng trên thụ thể alpha. Tác dụng chính của terbutalin là làm giãn cơ trơn phế quản và mạch ngoại vi. Thuốc làm giảm sức cản đường hô hấp. Terbutalin có tác dụng kích thích mạnh trên thụ thể beta2 của phế quản, cơ trơn tử cung, mạch máu và tác dụng rất ít trên thụ thể beta1 của tim. 

Tuy nhiên, ở liều cao, terbutalin có thể gây kích thích tim và hệ thần kinh trung ương. Guaifenesin là một chất long đờm, nó kích thích hoặc tạo điều kiện cho việc loại bỏ chất tiết từ đường hô hấp thông qua tăng khối lượng và làm cho chất nhày ít dính hơn làm dễ khạc đờm. 

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc và các thuốc giống thần kinh giao cảm khác

Liều lượng - Cách dùng

Trẻ em:
< 3 tuổi: 2,5 ml (1/2 muỗng cà phê) x 2-3 lần/ngày 
3-6 tuổi: 2,5-5 ml (1/2-1 muỗng cà phê) x 2-3 lần/ngày 
7-15 tuổi: 5-10 ml (1-2 muỗng cà phê) x 2-3 lần/ngày 

Người lớn và trẻ em > 15 tuổi: 

10-15 ml (2-3 muỗng cà phê) x 2-3 lần/ngày. 

Quá liều và cách xử trí: 

Triệu chứng: Nhức đầu, lo âu, run, vọp bẻ, hồi hộp, rối loạn nhịp tim. Đôi khi xảy ra hạ huyết áp. Kết quả xét nghiệm: Đôi khi có tình trạng tăng đường huyết và nhiễm acid lactic máu. Các chất chủ vận beta2 có thể gây hạ kali huyết do sự tái phân bố kali, nhưng thường không cần phải điều trị. 

Xử trí: 

- Trường hợp nhẹ đến trung bình: Giảm liều, sau đó tăng liều chậm hơn nếu chưa đạt hiệu quả chống co thắt. 
- Trường hợp nặng: Rửa dạ dày, than hoạt tính. Kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số nhịp tim và huyết áp. Cần điều chỉnh kịp thời các thay đổi về chuyển hóa. Nên dùng thuốc ức chế thụ thể beta chọn lọc trên tim (như metaprolol) để điều trị những trường hợp loạn nhịp tim gây rối loạn huyết động học.

Tác dụng phụ

Các tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là run và đánh trống ngực. Các tác dụng ngoại ý này tùy thuộc vào liều dùng và thường chỉ thoáng qua. Khi mới dùng thuốc, tối thiểu 50% bệnh nhân có tác dụng ngoại ý rung cơ. Thường gặp (> 1/100): Toàn thân: nhức đầu. Hệ tuần hoàn: đánh trống ngực. Hệ thần kinh trung ương: bồn chồn. Hệ cơ xương: run, vọp bẻ/chuột rút bàn tay hoặc bàn chân. Hiếm gặp (< 1/1000): Da: mề đay, ngoại ban. Chuyển hóa: giảm kali máu. Tâm thần: rối loạn giấc ngủ và hành vi. Trong điều trị doạ sinh non: Trong một nghiên cứu trên 330 bệnh nhân, 9 bệnh nhân (2,7%) phải ngưng điều trị do các tác dụng ngoại ý có liên quan đến terbutaline. Thường gặp (>1/100): Toàn thân: nhức đầu. Tuần hoàn: đánh trống ngực. Hệ thần kinh trung ương: bồn chồn. Chuyển hóa: tăng đường huyết, giảm kali máu. Hệ cơ xương: run, vọp bẻ/chuột rút bàn tay hoặc bàn chân. Hiếm gặp (< 1/1000): Hệ tuần hoàn: hình ảnh trên lâm sàng giống phù phổi, tăng khuynh hướng chảy máu tử cung khi mổ bắt con. Tác dụng phụ có thể không giống nhau tùy vào cơ địa mỗi người. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Đối với terbutalin - Với thuốc kích thích giao cảm: Không dùng đồng thời vì làm tăng tai biến trên hệ tim mạch - Dẫn chất của theophylin: Dựa vào các nghiên cứu trên động vật cho thấy khi dùng đồng thời làm tăng độc tính trên tim như gây loạn nhịp tim. - Thuốc ức chế MAO hoặc chống trầm cảm 3 vòng làm tăng tác dụng có hại trên tim mạch. - Halothan: Trong các can thiệp ngoại khoa, khi phối hợp có thể gây đờ tử cung với nguy cơ xuất huyết ; ngoài ra có thể gây nguy cơ rối loạn nhịp thất nặng

Công dụng Myternesin

Điều trị triệu chứng cơn hen phế quản và đợt kịch phát của viêm phế quản mạn tính, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, khí phế thũng khi co thắt phế quản còn hồi phục được. 

Dược động học 

Terbutaline sulfat Terbutalin sulfat được hấp thu khoảng 33-50% qua đường tiêu hóa. Sau khi uống tác dụng dễ thở xuất hiện trong vòng 30 phút, chức năng phổi được cải thiện sau 1-2 giờ, đạt mức tối đa trong vòng 2- 3 giờ, và thời gian tác dụng kéo dài được 4- 8 giờ. Terbutalin phân bố vào sữa mẹ với nồng độ ít nhất bằng nồng độ trong huyết tương ở cùng thời điểm.Tuy nhiên, lượng thuốc vào sữa không bằng 1% liều uống của người mẹ. Terbutalin bị chuyển hóa một phần ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp với acid sulfuric không còn hoạt tính, thải trừ qua nước tiểu. 

Guaifenesin Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nó được chuyển hóa qua gan và thải trừ qua thận Tác dụng dược lý Terbutalin, một chất chủ vận beta2 adrenergic, có tác dụng kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, rất ít tác dụng trên thụ thể alpha. Tác dụng chính của terbutalin là làm giãn cơ trơn phế quản và mạch ngoại vi. Thuốc làm giảm sức cản đường hô hấp. Terbutalin có tác dụng kích thích mạnh trên thụ thể beta2 của phế quản, cơ trơn tử cung, mạch máu và tác dụng rất ít trên thụ thể beta1 của tim. 

Tuy nhiên, ở liều cao, terbutalin có thể gây kích thích tim và hệ thần kinh trung ương. Guaifenesin là một chất long đờm, nó kích thích hoặc tạo điều kiện cho việc loại bỏ chất tiết từ đường hô hấp thông qua tăng khối lượng và làm cho chất nhày ít dính hơn làm dễ khạc đờm. 

Thông tin từ hoạt chất: Terbutaline

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Terbutaline

Terbutaline sulfate là chất kích thích thụ thể bêta-2.

Dược động học Terbutaline

Sự chuyển hóa chủ yếu xảy ra qua sự sulphate hóa. Không tạo thành các chất chuyển hóa có hoạt tính. Thời gian bán hủy khoảng 16 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da terbutaline, 90% được đào thải qua thận trong 48-96 giờ, khoảng 60% các chất bài tiết dưới dạng không đổi.

Tác dụng Terbutaline

Thông qua sự kích thích có chọn lọc thụ thể bêta-2, Terbutaline sulfate làm giãn phế quản và giãn cơ tử cung. Terbutaline làm tăng sự giảm thanh thải hệ thống lông chuyển nhầy trong bệnh phổi tắt nghẽn và vì thế làm cho sự vận chuyển các chất tiết nhầy dễ dàng hơn. Tác động giãn phế quản của terbutaline khi tiêm dưới da xảy ra trong vòng 5 phút và tác động tối đa đạt được sau khoảng 30 phút.

Chỉ định Terbutaline

Giảm co thắt trong hen phế quản và trong viêm phế quản mãn, khí phế thủng và các bệnh phổi khác có kèm co thắt phế quản. Dọa sinh non.

Liều dùng Terbutaline

Liều dùng của Terbutaline sulfate tùy thuộc vào từng cá nhân. Co thắt phế quản: Người lớn: Tiêm dưới da: nửa ống 1ml (0,5ml=0,25mg)/lần có thể lên đến 4 lần/ngày. Trong tình trạng bệnh nặng hơn có thể dùng 1 ống 1ml (=0,5mg)/lần. Tiêm tĩnh mạch: 0,25-0,5mg tiêm chậm trong vòng 5 phút. Liều có thể lặp lại sau những khoảng thời gian vài giờ. Trẻ em: Tiêm dưới da: 5mcg/kg thể trọng/lần (0,01ml/kg thể trọng/lần) tiêm 4 lần/ngày = 20mcg/kg thể trọng/ngày. Trong tình trạng bệnh nặng hơn có thể dùng 10mcg/kg thể trọng/lần (0,02ml/kg thể trọng/lần). Truyền tĩnh mạch: việc điều trị bắt đầu bằng việc truyền tĩnh mạch nhỏ giọt với liều 2,5mcg/phút. Trong tình trạng bệnh rất nặng liều có thể tăng lên đến 5mcg/phút. Tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh, có thể truyền cách khoảng hoặc liên tục, có thể phối hợp đồng thời với cách truyền thông thường. Dọa sinh non: Liều tùy thuộc từng cá nhân và được giới hạn bằng sự tăng nhịp tim và thay đổi huyết áp. Phải theo dõi chặt chẽ hai thông số này trong khi điều trị. Trong giờ đầu tiên truyền liều 10 mcg/phút (=40giọt/phút theo hướng dẫn pha loãng). Nếu các cơn co thắt không ngừng, liều có thể tăng lên từng bậc 5mcg/phút (= 20giọt/phút theo hướng dẫn pha loãng) mỗi 10 phút nhưng đến tối đa là 25mcg/phút (100 giọt/phút theo hướng dẫn pha loãng). Sau đó, liều có thể giảm từng bậc 5mcg/phút nửa giờ một lần cho đến khi đạt được liều duy trì, là liều thấp nhất có thể dùng mà không xảy ra lại các cơn co thắt. Ðiều trị bằng đường truyền tĩnh mạch thường kéo dài tối thiểu 8 giờ, sau đó điều trị duy trì bắt đầu bằng 1 viên nén 5 mg hoặc 17 ml dung dịch uống, dùng 3 lần/ngày. Tiếp tục điều trị bằng đường uống đến cuối tuần thứ 36.

Chống chỉ định Terbutaline

Quá mẫn với terbutaline hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

Tương tác Terbutaline

Các thuốc chẹn thụ thể bêta, đặc biệt là các chất chẹn thụ thể bêta không chọn lọc, có thể ức chế một phần hoặc toàn bộ tác động của các chất kích thích thụ thể bêta. Giảm kali máu có thể xảy ra khi dùng đồng thời với các dẫn xuất xanthine, steroid và thuốc lợi tiểu. Terbutaline tương tác với: Halothane Có hai trường hợp báo cáo gợi ý rằng terbutaline có thể làm loạn nhịp tim khi gây mê bằng halothane. Khi kết hợp với thuốc này cần phải điều chỉnh liều. Ipratropium Có sáu trường hợp được ghi nhận gây ra glaucom góc hẹp khi điều trị đồng thời với salbutamol và ipratropium đường hít (nebuliser); cho bệnh nhân hen. Cơ chế tác động của terbutaline có thể giống salbutamol. Do đó sự kết hợp hai thuốc này không được khuyến cáo ở những bệnh nhân có khuynh hướng dễ mắc bệnh. 5mg (2 ống 5ml) có thể pha vào 1000ml dung dịch glucose hoặc dung dịch đường nghịch biến. Do đó, 40 giọt dịch truyền chứa 10 mcg terbutaline. Tránh dùng dung dịch nước muối sinh lý để pha dịch truyền dùng cho phụ nữ có thai vì có thể tăng nguy cơ phù phổi trong sinh non. Terbutaline sulfate có thể pha với các dịch truyền sau: glucose 55mg/ml, dung dịch đường nghịch biến 100mg/ml, natri chloride, dung dịch Ringer và Refundex. Nồng độ thông thường là 5mg (2 ống 5ml) trong 1000ml dung dịch, như vậy 10 giọt dịch truyền/ phút tương ứng với 2,5mcg/phút và 20 giọt dịch truyền/phút tương ứng với 5mcg/phút. Dung dịch chuẩn bị để truyền phải được sử dụng trong vòng 12 giờ. Terbutaline sulfate không được pha vào các dung dịch kiềm. Terbutaline sulfate có thể pha vào các chai dịch truyền bằng thủy tinh và các túi dịch truyền bằng PVC.

Tác dụng phụ Terbutaline

Các tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là run và đánh trống ngực. Các tác dụng ngoại ý này tùy thuộc vào liều dùng và thường chỉ thoáng qua. Khi mới dùng thuốc, tối thiểu 50% bệnh nhân có tác dụng ngoại ý rung cơ. Thường gặp (> 1/100): Toàn thân: nhức đầu. Hệ tuần hoàn: đánh trống ngực. Hệ thần kinh trung ương: bồn chồn. Hệ cơ xương: run, vọp bẻ/chuột rút bàn tay hoặc bàn chân. Hiếm gặp (< 1/1000): Da: mề đay, ngoại ban. Chuyển hóa: giảm kali máu. Tâm thần: rối loạn giấc ngủ và hành vi. Trong điều trị doạ sinh non: Trong một nghiên cứu trên 330 bệnh nhân, 9 bệnh nhân (2,7%) phải ngưng điều trị do các tác dụng ngoại ý có liên quan đến terbutaline. Thường gặp (>1/100): Toàn thân: nhức đầu. Tuần hoàn: đánh trống ngực. Hệ thần kinh trung ương: bồn chồn. Chuyển hóa: tăng đường huyết, giảm kali máu. Hệ cơ xương: run, vọp bẻ/chuột rút bàn tay hoặc bàn chân. Hiếm gặp (< 1/1000): Hệ tuần hoàn: hình ảnh trên lâm sàng giống phù phổi, tăng khuynh hướng chảy máu tử cung khi mổ bắt con.

Thận trọng lúc dùng Terbutaline

Cần phải thận trọng trong các trường hợp bệnh tim mạch nặng, bệnh nhiễm độc giáp không được kiểm soát và giảm kali máu không được điều trị. Khi dùng Terbutaline sulfate trong điều trị dọa sinh non, có nguy cơ hình ảnh trên lâm sàng giống như phù phổi, đặc biệt trong trường hợp song thai, nếu thời gian truyền quá 24 giờ, thể tích truyền quá 2L và dùng đồng thời với glucocorticoid. Trong điều trị cấp bệnh hen có thể làm giảm thêm áp lực oxy. Giảm kali máu có thể xảy ra sau khi điều trị bằng chất chủ vận bêta-2 và có thể trầm trọng hơn khi điều trị đồng thời với các dẫn xuất xanthine, steroid hoặc thuốc lợi tiểu và trong tình trạng giảm oxy. Nên theo dõi nồng độ kali trong huyết thanh ở những bệnh nhân có nguy cơ, đặc biệt khi điều trị hen nặng bằng liều cao Terbutaline sulfate. Khi bắt đầu điều trị Terbutaline sulfate ở các bệnh nhân tiểu đường, nên theo dõi thêm mức đường huyết vì khi điều trị bằng các chất chủ vận bêta-2 sẽ làm tăng nguy cơ tăng đường huyết. Ở bệnh nhân tiểu đường đang mang thai, chú ý đặc biệt đến nguy cơ tăng đường huyết và nhiễm ketoacid. Vì vậy, có thể phải điều chỉnh liều insulin. Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy: Terbutaline sulfate không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ Lúc có thai: Nguy cơ khi dùng thuốc trong thời gian mang thai vẫn chưa được biết. Giảm đường huyết thoáng qua đã được ghi nhận ở trẻ sơ sinh và trẻ sinh non khi người mẹ đã được điều trị bằng các chất kích thích bêta-2. Lúc nuôi con bú: Terbutaline sulfate bài tiết qua sữa mẹ nhưng không ảnh hưởng trên nhũ nhi ở các liều điều trị.

Bảo quản Terbutaline

Ống tiêm nên được bảo quản ở nhiệt độ không quá 25 độ C và tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook