Chưa có hình ảnh
Lydosinat 5 mg
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Số đăng ký
VN-20885-18
Dạng bào chế
Bột đông khô pha tiêm
Lượt xem
1
Thành phần
Sodium aescinate 5mg
Quy cách đóng gói
Hộp 5 lọ
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Lydosinat 5 mg
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 5mg |
Chỉ định
Dược lực:
Aescinate có tác dụng làm giảm phù nề và chống viêm nhiễm, đồng thời đẩy mạnh trương lực thường trong thành mạch máu, làm giảm khả năng thẩm thấu thành mạch máu.
Hiệu quả chống viêm nhiễm và chống phù nề đạt được là do hoạt tính enzym hyaluronidaze giảm, chất enzym này làm tăng tính thẩm thấu thành mạch máu, trương lực tĩnh mạch của thành mạch máu gia tăng được do khả năng kích thích của aescin trong việc giúp đào thải hormon của vỏ tuyến thượng thận, làm tăng khả năng sản sinh prostaglandin PGF20 trên thành mạch máu, giải phóng norepinephrin ở giai đoạn cuối dây thần kinh cũng hiệu quả như việc chuyển hóa Aescin có đặc tính tương tự như hormon vỏ tuyến thượng thận, các khả năng phức hợp này giúp gia tăng áp lực tế bào cơ thành mạch máu.
Dược động học:
Thời gian bán thải của sodium aescinate là 1,5 giờ, nhưng có thể thúc đẩy cơ thể để tăng ACTH, tăng khả năng sản sinh prostaglandin PGF20, để duy trì tác dụng sinh học trong 1 thời gian dài. Sau khi tiêm tĩnh mạch 16h, tác dụng chống sưng vẫn có hiệu lực. Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 giờ, 1/3 liều dùng được bài tiết trong đó 1/3 được bài tiết qua nước tiểu và 2/3 qua đường mật vào ruột. Tỉ lệ Aescin liên kết với protein huyết tương trên 90%.
Chỉ định:
Điều trị phù não,
Phòng và điều trị tụ máu, chống viêm, chống phù nề sau phẫu thuật và chấn thương
Điều trị thiểu năng tĩnh mạch mãn tính, giãn tĩnh mạch chân, trĩ
Điều trị viêm tĩnh mạch chân
Chống chỉ định
Không nên dùng Lydosinat cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Tuyệt đối không dùng cho những bệnh nhân suy thận cấp.Liều lượng - Cách dùng
Tiêm tĩnh mạch hoặc tĩnh mạch nhỏ giọt
Người lớn, dùng liều 0.1-0.4mg/kg cân nặng. Có thể hòa tan 5-10mg Sodium aescinate trong 250ml dd glucose 10% hoặc natriclorid 0.9% để tiêm truyền tĩnh mạch hoặc hòa tan 5-10mg Sodium aescinate trong 10-20ml đ glucose 10% hoặc natriclorid 0.9% để tiêm tĩnh mạch. Đối vối các trường hợp bệnh nặng cũng không được dùng quá 20mg/ ngày
Đợt điều trị từ 7 đến 10 ngày.
Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng.
Tác dụng phụ
Đau, sưng tại vị trí tiêm. Phản ứng quá mẫn, bao gồm nổi mề đay Rối loạn hệ thống miễn dịch. Rối loạn tiêu hóa.Công dụng Lydosinat 5 mg
Dược lực:
Aescinate có tác dụng làm giảm phù nề và chống viêm nhiễm, đồng thời đẩy mạnh trương lực thường trong thành mạch máu, làm giảm khả năng thẩm thấu thành mạch máu.
Hiệu quả chống viêm nhiễm và chống phù nề đạt được là do hoạt tính enzym hyaluronidaze giảm, chất enzym này làm tăng tính thẩm thấu thành mạch máu, trương lực tĩnh mạch của thành mạch máu gia tăng được do khả năng kích thích của aescin trong việc giúp đào thải hormon của vỏ tuyến thượng thận, làm tăng khả năng sản sinh prostaglandin PGF20 trên thành mạch máu, giải phóng norepinephrin ở giai đoạn cuối dây thần kinh cũng hiệu quả như việc chuyển hóa Aescin có đặc tính tương tự như hormon vỏ tuyến thượng thận, các khả năng phức hợp này giúp gia tăng áp lực tế bào cơ thành mạch máu.
Dược động học:
Thời gian bán thải của sodium aescinate là 1,5 giờ, nhưng có thể thúc đẩy cơ thể để tăng ACTH, tăng khả năng sản sinh prostaglandin PGF20, để duy trì tác dụng sinh học trong 1 thời gian dài. Sau khi tiêm tĩnh mạch 16h, tác dụng chống sưng vẫn có hiệu lực. Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 giờ, 1/3 liều dùng được bài tiết trong đó 1/3 được bài tiết qua nước tiểu và 2/3 qua đường mật vào ruột. Tỉ lệ Aescin liên kết với protein huyết tương trên 90%.
Chỉ định:
Điều trị phù não,
Phòng và điều trị tụ máu, chống viêm, chống phù nề sau phẫu thuật và chấn thương
Điều trị thiểu năng tĩnh mạch mãn tính, giãn tĩnh mạch chân, trĩ
Điều trị viêm tĩnh mạch chân
Thông tin từ hoạt chất: Aescinate
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Aescinate
Aescinate Natri làm giảm tính thẩm thấu của nước và protein qua mao mạch. Nó được dùng để điều trị các loại viêm nhiễm và phù nề khác nhau, để làm giảm sưng do thâm tím, gãy xương, chấn thương sọ não, sau phẫu thuật và sưng mô mềm sau chấn thương, và viêm tắc tĩnh mạch cấp. Aescinate Natri làm giảm hoạt tính các enzyme ở lysosome bằng cách làm ổn định màng lysosome và giới hạn sự phóng thích enzyme. Aescinate Natri cũng cải thiện trương lực tĩnh mạch bằng cách tăng cường hiệu quả co thắt của noradrenaline - nhưng không ảnh hưởng đến huyết áp động mạch và huyết áp tâm thu.
Dược động học Aescinate
Sau liều tiêm tĩnh mạch, dược động học của Aescinate Natri tương ứng với mô hình 3 pha mở. Với liều tiêm tĩnh mạch 5mg Aescinate Natri (tốc độ tiêm truyền 718mg/phút); thời gian bán hủy t0.5 a là 6.6 phút, t0.5 B là 1.74 giờ và t0.5 Y là 14.36 giờ. Thể tích phân bổ ở điều kiện ổn định là 100.9 lít, thanh thải toàn phần là 21.8ml/phút và thanh thải thận là 1.7ml/phút. Khoản 8.2% thuốc bài tiết trong nước tiểu từ 0-120 giờ sau khi tiêm truyền.
Chỉ định Aescinate
-Phù não do tắc mạch, xuất huyết não, chấn động não, viêm não cấp, phẫu thuật não, do chèn ép.
-Phòng ngừa và điều trị phù nề do các loại phẫu thuật đặc biệt là phẫu thuật thẩm mỹ và hàm mặt.
-Hội chứng đau đốt sống (cổ, lưng, thắt lưng)
-Phù nề do chấn thương, gãy xương, đuụng giập, trật khớp...
-Ứ máu tĩnh mạch, suy giãn tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch cấp : Suy giãn tĩnh mạch chi dưới, bệnh trĩ, viêm tắc bạch huyết.
-Phù nề do tia xạ, bỏng, âm hộ và đáy chậu sau đẻ.
Liều dùng Aescinate
Người lớn, dùng liều 0.1-0.4mg/kg cân nặng. Có thể hòa tan 5-10mg Sodium aescinate trong 250ml dd glucose 10% hoặc natriclorid 0.9% để tiêm truyền tĩnh mạch hoặc hòa tan 5-10mg Sodium aescinate trong 10-20ml đ glucose 10% hoặc natriclorid 0.9% để tiêm tĩnh mạch. Đối vối các trường hợp bệnh nặng cũng không được dùng quá 20mg/ ngày. Đợt điều trị từ 7 đến 10 ngày.
Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng.
Quá Liều
Các dấu hiệu và triệu chứng khi quá liều cấp tính Aescinate natri bao gồm chóng mặt, đau đầu, lơ mơ, buồn nôn, tiêu chảy, co cơ, xuất huyết trên da, hẹp đồng tử, nhịp mạch chậm, suy thận.
Chống chỉ định Aescinate
* Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
* Bệnh phù do bệnh tim mạch tan máu do nguồn gốc bệnh thận.
* Bệnh nhân có nguy cơ tắc mạch.
* Phụ nữ uống thuốc tránh thai.
* Không tiêm vào trong khớp vì nguy cơ hoại tử mạch.
* Không dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ và trong khi cho con bú.
Tương tác Aescinate
Sử dụng cùng lúc với aminoglycoside (vd: gentamycin) cần tránh vì Aescinate Natri có thể làm tăng nguy cơ độc thận. Aescinate Natri làm tăng hoạt tính thuốc chống đông khi dùng đồng thời. Trong trường hợp này liều có thể điều chỉnh tùy theo kết quả xét nghiệm lâm sàng (vd: thời gian prothrombin).
Sự gắn kết với protein huyết tương có thể bị thay đổi bởi một số kháng sinh (vd: Cephalotine có thể làm tăng nồng độ tập trung Aescinate Natri tự do trong huyết thanh), với Ampicilin tác dụng này yếu.
Không có bằng chứng về chống chỉ định trong khi mang thai, tuy nhiên không được dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ và trong lúc cho con bú. Thuốc phải được dùng đường tĩnh mạch. Nếu dung dịch tiêm bị tiêm ngoài ven, cần tiêm procaine, hyaluronidase. Để tránh kích thích có thể ở thành tỉnh mạch, mũi kim tiêm không nên chạm vào thành tĩnh mạch (không nên tiêm vào tĩnh mạch nhỏ như ở mu tay) và tiêm không nên quá chậm.
Tác dụng phụ Aescinate
Một số trường hợp có phản ứng dị ứng đã được báo cáo. Các phản ứng này có thể được điều trị như sau:
1) Các phản ứng cục bộ (ví dụ như ngứa, phù nề thanh quản): tiêm kháng histamine qua đường tĩnh mạch; tiêm tĩnh mạch kháng H2; tiêm tĩnh mạch hydrocotisone.
2) Giảm huyết áp: truyền các dung dịch thay thế huyết tương.
3) Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nặng, sử dụng adrenaline tiêm tĩnh mạch. Điều trị này có thể lập lại sau 1-2 phút. Trong trường hợp có thể xuất hiện thay đổi nhịp tim, cần thận trọng trong trường hợp này.
4) Suy thận cấp đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng quá 20mg/ngày.
Khuyên bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Thận trọng lúc dùng Aescinate
-không nên dùng cho bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, khi dùng cho các bệnh có giảm chức năng thận (vd: chấn thương phần mềm, chấn thương sọ não, bỏng nặng) chức năng thận cần được theo dõi cẩn thận từ khi bắt đầu sử dụng thuốc, và có thể ngừng sử dụng khi cần thiết.
-ống chỉ được dùng tiêm tĩnh mạch; trong trường hợp tai biến tiêm nhầm vào khe khớp, phải để lưu lại kim và tiêm vào đó 10ml dung dịch muối sinh lý 0.9%, chứa 10.000 U.I > heparin. Phong bế hạch cũng cần thiết.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
1 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Lydosinat 5 mg
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Lydosinat 5 mg
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!