Phòng và điều trị loãng xương sau mãn kinh.
Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng.
Hạ kali máu không điều chỉnh được.
Bệnh nhân không có khả năng đứng hay ngồi thẳng trong ít nhất 60 phút.
Quá mẫn với Degodas hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Để tối đa hóa sự hấp thụ và hiệu quả nên uống ít nhất 60 phút trước khi ăn hoặc uống đầu tiên trong ngày hay trước khi dùng bất cứ thuốc uống hoặc chế phẩm bổ sung nào khác, bao gồm canxi, thuốc kháng acid, hoặc vitamin.
Để thúc đẩy sự vận chuyển thuốc vào dạ dày nhằm giảm khả năng kích ứng thực quản, nên uốngcả viên với một ly nước đầy (200-250ml) ở tư thế đứng hoặc ngồi thẳng. Bệnh nhân không được nằm trong 60 phút sau khi uống.
Không nên ăn, uống bất cứ gì (ngoại trừ nước), hoặc dùng bất cứ thuốc khác ít nhất 60 phút sau khi uống. Chỉ nên uống với nước lọc.
Lưu ý rằng một số nước khoáng có thể chứa nồng độ canxi cao, do đó không nên được sử dụng.
Bệnh nhân không được nhai hay mút viên thuốc vì nó có nguy cơ gây loét hầu họng.
Liều dùng
Người lớn: Uống 150mg mỗi tháng. theo chỉ định của bác sĩ.
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nhẹ.
Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi, hoặc suy gan.
Khuyến cáo về việc bổ sung Canxi và vitamin D: Bệnh nhân cần được bổ sung canxi và vitamin D nếu chế độ dinh dưỡng không đáp ứng đủ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Uống ngay cốc sữa lớn và thông báo BS ngay, không được gây nôn hoặc nằm xuống.
Các triệu chứng phổ biến:
Tiết niệu: Đau bàng quang, nước tiểu có màu hoặc vẩn đục, tiểu khó, tiểu rát hay tiểu đau, tiểu lắt nhất.
Hô hấp: Tức ngực, ho có đàm, khó thở, hắt hơi, viêm họng.
Toàn thân: Sốt hoặc ớn lạnh, đau hông lưng, cảm giác bồn chồn, cảm giác mạch đập.
Tim mạch: Nhịp tim chậm hoặc nhanh, cơn đau thắt ngực.
Các triệu chứng ít gặp:
Toàn thân: Nhức mỏi cơ thể, chóng mặt, bọng hoặc sưng mí mắt mặt, môi, hoặc lưỡi.
Tiêu hóa: Khó tiêu, khó nuốt, khô cổ họng.
Da: Phát ban, ngửa, tê bì, nổi mẩn da.
Tai mũi họng: Khản giọng, sổ mũi, sưng hạch ở cổ.
Triệu chứng với tần suất xảy ra chưa xác định được:
Tiêu hóa: Đau bụng.
Thị giác: Mờ mắt hoặc ảnh hưởng thị giác, đỏ mắt, chảy nước mắt.
Toàn thân: Phù mặt, mi mắt, môi, lưỡi, cổ họng, tay, chân, bàn chân, hoặc cơ quan sinh dục.
Cơ xương khớp: Đau hoặc khó vận động xương khớp, nhịp tim không đều, chuột rút cơ bắp trong tay, cánh tay, bàn chân, cẳng chân, hoặc khuôn mặt, tê và dị cảm xung quanh miệng, ngón tay, hoặc bàn chân, đau, sưng, hoặc bị tê trong miệng hoặc hàm.
Triệu chứng khác: Răng lung lay, nhạy cảm với ánh sáng, đau bất thường ở đùi, bẹn, hông, thở lớn tiếng.
Thuốc/thực phẩm bổ sung (vitamin, khoáng chất, Ca, Fe, Mg);, thức ăn, thức uống, thuốc uống cùng, aspirin, NSAID