Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Atinalox - Hỗn dịch uống - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Atinalox - Ảnh 1
Thuốc Atinalox - Ảnh 2

Atinalox

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-34654-20
Dạng bào chế
Hỗn dịch uống
Lượt xem
1
Thành phần
Mỗi gói 15g chứa Magnesium hydroxid 800,4mg; Aluminium hydroxide (dưới dạng dried Alumium hydroxyde gel) 612mg; Simethicon (dưới dạng Simethicon emulsion 30%) 80mg
Quy cách đóng gói Hộp 20 gói, 50 gói x 15g

Thông tin chi tiết về Atinalox

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
30%

Công dụng Atinalox

Viêm dạ dày cấp tính – mãn tính, bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản, người bị viêm hang vị dạ dày.

Người bị viêm loát tá tràng.

Người bị đầy hơi, chướng bụng, đau bụng, khó tiêu trong quá trình thực hiện thủ thuật chụp X quang.

Bệnh nhân ngộ độc các chất acid, các chất ăn mòn gây xuất huyết, ngộ độc kiềm…

Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc kháng acid, chống trào ngược và chống loét.

Mã ATC: A02AB10

ATINALOX là thuốc kháng acid có thành phần aluminium hydroxide, magnesi hydroxide và simethicone. Aluminium hydroxide, magnesi hydroxide tan trong dịch vị, giải phóng các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho acid dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Thuốc làm giảm triệu chứng tăng acid dạ dày, giảm độ acid trong thực quản và làm ức chế tác dụng tiêu protid của men pepsin; tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Magnesium hydroxide còn có tác  dụng nhuận tràng nên làm giảm tác dụng gây táo bón của aluminium hydroxide.

Simethicone là một chất khử khí không có hệ thống, nó làm thay đổi sức căng bề mặt của các bóng hơi trong hệ tiêu hóa. Các bong bóng khí được chia nhỏ hoặc kết hợp lại và khí này được loại bỏ dễ dàng qua ợ hơi hoặc trung tiện.

Dược động học

Aluminium hydroxide tan chậm trong dạ dày và phản ứng với hydrochloric acid để tạo thành aluminium chloride và nước. Khoảng 13-30% aluminium chloride tạo thành được hấp thu và nhanh chóng thải trừ qua thận ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Magnesi hydroxide nhanh chóng phản ứng với hydrochloric acid để tạo thành magnesium chloride và nước. Khoảng 15-30% magnesium chloride tạo thành được hấp thụ và nhanh chóng thải trừ qua thận ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Simethicone là 1 chất trơ về mặt sinh lý học, nó không bị hấp thu qua đường tiêu hóa hay làm cản trở sự tiết acid dạ dày hay hấp thu các chất dinh dưỡng. Sau khi uống, thuốc được thải trừ ở dạng không đổi trong phân.

Thông tin chi tiết về Atinalox

Chỉ định

Viêm dạ dày cấp tính – mãn tính, bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản, người bị viêm hang vị dạ dày.

Người bị viêm loát tá tràng.

Người bị đầy hơi, chướng bụng, đau bụng, khó tiêu trong quá trình thực hiện thủ thuật chụp X quang.

Bệnh nhân ngộ độc các chất acid, các chất ăn mòn gây xuất huyết, ngộ độc kiềm…

Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc kháng acid, chống trào ngược và chống loét.

Mã ATC: A02AB10

ATINALOX là thuốc kháng acid có thành phần aluminium hydroxide, magnesi hydroxide và simethicone. Aluminium hydroxide, magnesi hydroxide tan trong dịch vị, giải phóng các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho acid dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Thuốc làm giảm triệu chứng tăng acid dạ dày, giảm độ acid trong thực quản và làm ức chế tác dụng tiêu protid của men pepsin; tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Magnesium hydroxide còn có tác  dụng nhuận tràng nên làm giảm tác dụng gây táo bón của aluminium hydroxide.

Simethicone là một chất khử khí không có hệ thống, nó làm thay đổi sức căng bề mặt của các bóng hơi trong hệ tiêu hóa. Các bong bóng khí được chia nhỏ hoặc kết hợp lại và khí này được loại bỏ dễ dàng qua ợ hơi hoặc trung tiện.

Dược động học

Aluminium hydroxide tan chậm trong dạ dày và phản ứng với hydrochloric acid để tạo thành aluminium chloride và nước. Khoảng 13-30% aluminium chloride tạo thành được hấp thu và nhanh chóng thải trừ qua thận ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Magnesi hydroxide nhanh chóng phản ứng với hydrochloric acid để tạo thành magnesium chloride và nước. Khoảng 15-30% magnesium chloride tạo thành được hấp thụ và nhanh chóng thải trừ qua thận ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Simethicone là 1 chất trơ về mặt sinh lý học, nó không bị hấp thu qua đường tiêu hóa hay làm cản trở sự tiết acid dạ dày hay hấp thu các chất dinh dưỡng. Sau khi uống, thuốc được thải trừ ở dạng không đổi trong phân.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân suy chức năng thận nặng.3 Bệnh nhân giảm phosphate máu, tăng magnesi máu. Trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm và/hoặc nguy cơ tăng magnesi huyết, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc suy thận.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 gói x 2-4 lần/ngày.

Cách dùng: Uống giữa các bữa ăn hoặc sau khi ăn 30 phút đến 2 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Quá liều:  Các triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn,nôn, kích thích tiêu hóa, tiêu chảy/táo bón.

Cách xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Tác dụng ngoài ý muốn

Thường gặp: 

Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.

Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng aluminium hydroxide làm tác nhân gây dính kết phosphate.

Giảm phosphate máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.

Ngộ độc nhôm và nhuyễn xương có thẻ xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao.

Hiếm gặp:

 Các phản ứng dị ứng nặng như phát ban, nồi mày đay, ngứa, khó thở, tực ngực, sưng miệng, yếu cơ, buồn nôn, phản xạ chậm, nôn mửa.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc: Aluminium hydroxide, magnesium hydroxide có thể làm thay đổi hấp thu của các thuốc. Uống đồng thời với tetracycline, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepine, corticosteroid, penicillamine, phenothiazine, ranitidine, ketoconazole, itraconazole, ciprofloxacin, hydroxychloroquinine, chloroquine, chlorpromazine, rifampicin, cefdinir, cefpodoxime, levothyroxine, rosuvastatin có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc này. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách ít nhất 2 giờ với các thuốc kháng acid. Tương kỵ: Aluminium hydroxide, magnesium hydroxide làm giảm hấp thu các tetracycline khi dùng kèm do tạo phức.

Thông tin về hoạt chất: Magnesium

Thuốc này chứa hoạt chất Magnesium. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Magnesium

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook