Neostigmin methylsulfat nên được tiêm rất chậm theo đường tĩnh mạch. Nên luôn luôn chuẩn bị sẵn sàng một bơm tiêm atropin sulfat để đối kháng lại các phản ứng cholinergic nghiêm trọng có thể xảy ra.
Điều trị liệt ruột sau phẫu thuật:
Người lớn: 0,5 - 2,5mg neostigmin methylsulfat. Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 0,5mg khi loại trừ tắc cơ học. Nếu trong vòng 1 giờ sau liều đầu tiên mà vẫn không tiểu tiện được, phải cho thông đái. Liều 0,5 mg/lần có thể lặp lại cách nhau 3 giờ cho 5 liều sau khi bàng quang trống rỗng.
Trẻ em: 0,125 - 1 mg dùng đường tiêm. Liều dùng có thể được điều chỉnh tủy theo nhu cầu của từng bệnh nhân.
Bệnh nhược cơ: Liều cho từng cá thể tùy theo mức độ của bệnh và đáp ứng của từng người. Điều trị bằng đường uống ngay khi có thể.
Người lớn: Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 1 - 2,5mg, cách 2 - 4 giờ một lần. Nếu dùng liều cao hơn, phải dùng thêm atropin tiêm tĩnh mạch 0,6 - 1,2mg. Tổng liều trong ngày thường trong khoảng 5 - 20mg nhưng có thể dùng liều cao hơn ở một số bệnh nhân nếu cần thiết.
Trẻ sơ sinh: Có thể được điều trị với liều khởi đầu là tiêm bắp 0,1mg neostigmin. Sau đó liều dùng phải được hiệu chỉnh theo từng cá nhân. Nhưng mức liều thường dùng là tiêm bắp 0,05 - 0,25mg hoặc tiêm bắp 0,03 mg/kg mỗi 2 - 4 giờ. Do bản chất tự giới hạn của bệnh ở trẻ sơ sinh, nên giảm liều hàng ngày cho đến khi thuốc có thể ngừng hẳn.
Trẻ em (dưới 12 tuổi): Có thể tiêm liều 0,2 - 0,5mg khi có yêu cầu. Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
Giải độc khi dùng quá liêu thuốc giãn cơ kiểu cura: Không nên sử dụng neostigmin để đảo ngược tác dụng của thuốc chẹn thần kinh - cơ trừ khi bệnh nhân đã có phản ứng hồi phục.
Người lớn và trẻ em: Tiêm tĩnh mạch chậm (trong ít nhất 1 phút) một liều đơn neostigmin 0.05 - 0,07 mg/kg và atropin 0,02 - 0,03 mg/kg thường là đủ để đảo ngược hoàn toàn tác dụng giãn cơ không khử cực trong vòng 5 - 15 phút. Liều khuyên dùng tối đa của neostigmin ở người lớn là 5mg và trẻ em là 2,5mg.
Atropin và neostigmin có thể được sử dụng đồng thời. Tuy nhiên ở bệnh nhân có tim đập chậm, phải cho tiêm tĩnh mạch atropin trước neostigmin methylsulfat để tăng tần số tim lên khoảng 80 lần/phút.
Người cao tuổi: Không có khuyến cáo về liều dùng riêng cho đối tượng này.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Triệu chứng của quá liều và độc tính
Tác dụng quá liều neostigmin biểu hiện bằng các triệu chứng musearinic và nicotinic cùng các dấu hiệu liên quan tới hệ thần kinh trung ương.
Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương: Lú lẫn, thất điều, nói líu nhíu, mất phản xạ, nhịp thở Cheyne - Stockes, co giật toàn thân, hôn mê và liệt hô hấp trung ương. Tác dụng trên vận mạch và các trung tâm tim mạch khác ở hành não dẫn đến hạ huyết áp.
Triệu chứng muscarinic: Mờ mắt, ỉa chảy nặng, tăng tiết dịch phế quản hoặc tăng tiết nước bọt quá mức, nôn nhiều, hơi thở nông, rối loạn hô hấp, thở khò khè, căng ngực, nhịp tim chậm, chuột rút cơ hoặc co giật cơ.
Triệu chứng nicotinic: Tăng yếu cơ hoặc liệt, đặc biệt ở cánh tay, cổ, vai, lưỡi, chuột rút cơ hoặc co giật cơ.
Điều trị quá liều
Atropin, tiêm tĩnh mạch 2 đến 4 mg, ngoài ra có thể tiêm bắp 2 mg, cứ 5 đến 10 phút một lần, cho đến khi mất các triệu chứng muscarinic va nicotinic.