Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Pentaglobin - Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Pentaglobin - Ảnh 1
Thuốc Pentaglobin - Ảnh 2

Pentaglobin

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
QLSP-0803-14
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
Lượt xem
1
Thành phần
Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch: Immunoglobulin M 6 mg, Ig A 6 mg, Ig G 38 mg
Quy cách đóng gói hộp 1 lọ 50ml

Thông tin chi tiết về Pentaglobin

Công dụng Pentaglobin

- Bệnh suy giảm miễn dịch nguyên phát:

Immunoglobulin tiêm tĩnh mạch (IGIV); được sử dụng chủ yếu để điều trị duy trì cho những người bệnh không có khả năng sản xuất đủ kháng thể IgG.

IGIV đã được dùng để nâng miễn dịch thụ động cho người bệnh không có gamma globulin huyết bẩm sinh (liên kết X), người giảm gamma globulin huyết, suy giảm miễn dịch liên kết X có tăng IgM, và suy giảm miễn dịch kết hợp bao gồm hội chứng Wiskott- Aldrich.

Hầu hết các chế phẩm IGIV đều không được dùng cho người bệnh thiếu hụt chọn lọc IgA. IGIV có thể là dạng immuno globulin ưa dùng để điều trị duy trì cho người bệnh cần được tăng ngay nồng độ immuno globulin trong mạch, cho người có khối cơ nhỏ, và cho người có rối loạn đông máu bị chống chỉ định dùng immuno globulin tiêm bắp (IgIM).

IGIV được dùng cho người bệnh trên 20 tuổi được ghép tủy nhằm giảm nguy cơ nhiễm -khuẩn và nhiễm khuẩn huyết và giảm bệnh mảnh ghép chống lại túc chủ cấp tính. Tuy nhiên cơ chế IGIV làm giảm tỷ lệ bệnh mảnh ghép chống lại túc chủ cấp tính sau khi ghép tủy xương còn chưa xác định rõ.

Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát IGIV được dùng để điều trị ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát cho trẻ em 13 tuổi trở xuống. Ở trẻ lớn tuổi hơn và ở người lớn cũng được dùng nhưng ít được nghiên cứu hơn. IGIV cũng dùng để điều trị ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát mạn (trên 6 tháng) kết quả tăng tiểu cầu tạm thời ở một số người bệnh này.Không thể tiên đoán người nào sẽ đáp ứng tốt hơn, mặc dù ở trẻ em tăng tiểu cầu thường kéo dài và rõ rệt hơn ở người lớn.

- Ghép tủy xương: IGIV được dùng cho người bệnh trên 20 tuổi được ghép tủy nhằm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn huyết và giảm bệnh mảnh ghép chống lại túc chủ cấp tính. Tuy nhiên cơ chế IGIV làm giảm tỷ lệ bệnh mảnh ghép chống lại túc chủ cấp tính sau khi ghép tủy xương còn chưa xác định rõ.
Hội chứng Kawasaki:IGIV đã được dùng cho một số ít trẻ em và người lớn bị hội chứng Kawasaki (hội chứng hạch bạch huyết niêm mạc – da), nhưng liệu pháp tối ưu vẫn cần được xác định. Tốt nhất vẫn là kết hợp với aspirin và nếu dùng thì nên dùng ngay trong 10 ngày đầu.

- Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho B IGIV được dùng để phòng nhiễm khuẩn cho người bệnh bị giảm gammaglobulin huyết và/hoặc nhiễm khuẩn tái phát kết hợp với bệnh bạch cầu mạn dòng lympho B.

- Người nhiễm HIV: IGIV được dùng cho trẻ em bị nhiễm HIV kết hợp với hội ch ứng AIDS và cả ở người lớn nhiễm HIV để phòng nhiễm khuẩn và để cải thiện các thông số miễn dịch. Tuy nhiên vẫn còn phải nghiên cứu tiếp để xác định rõ hơn nhóm đối tư ợng nào đáng chỉ định điều trị IGIV nhất trong số trẻ em có triệu chứng nhiễm HIV.

Thông tin chi tiết về Pentaglobin

Chỉ định

- Bệnh suy giảm miễn dịch nguyên phát:

Immunoglobulin tiêm tĩnh mạch (IGIV); được sử dụng chủ yếu để điều trị duy trì cho những người bệnh không có khả năng sản xuất đủ kháng thể IgG.

IGIV đã được dùng để nâng miễn dịch thụ động cho người bệnh không có gamma globulin huyết bẩm sinh (liên kết X), người giảm gamma globulin huyết, suy giảm miễn dịch liên kết X có tăng IgM, và suy giảm miễn dịch kết hợp bao gồm hội chứng Wiskott- Aldrich.

Hầu hết các chế phẩm IGIV đều không được dùng cho người bệnh thiếu hụt chọn lọc IgA. IGIV có thể là dạng immuno globulin ưa dùng để điều trị duy trì cho người bệnh cần được tăng ngay nồng độ immuno globulin trong mạch, cho người có khối cơ nhỏ, và cho người có rối loạn đông máu bị chống chỉ định dùng immuno globulin tiêm bắp (IgIM).

IGIV được dùng cho người bệnh trên 20 tuổi được ghép tủy nhằm giảm nguy cơ nhiễm -khuẩn và nhiễm khuẩn huyết và giảm bệnh mảnh ghép chống lại túc chủ cấp tính. Tuy nhiên cơ chế IGIV làm giảm tỷ lệ bệnh mảnh ghép chống lại túc chủ cấp tính sau khi ghép tủy xương còn chưa xác định rõ.

Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát IGIV được dùng để điều trị ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát cho trẻ em 13 tuổi trở xuống. Ở trẻ lớn tuổi hơn và ở người lớn cũng được dùng nhưng ít được nghiên cứu hơn. IGIV cũng dùng để điều trị ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát mạn (trên 6 tháng) kết quả tăng tiểu cầu tạm thời ở một số người bệnh này.Không thể tiên đoán người nào sẽ đáp ứng tốt hơn, mặc dù ở trẻ em tăng tiểu cầu thường kéo dài và rõ rệt hơn ở người lớn.

- Ghép tủy xương: IGIV được dùng cho người bệnh trên 20 tuổi được ghép tủy nhằm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn huyết và giảm bệnh mảnh ghép chống lại túc chủ cấp tính. Tuy nhiên cơ chế IGIV làm giảm tỷ lệ bệnh mảnh ghép chống lại túc chủ cấp tính sau khi ghép tủy xương còn chưa xác định rõ.
Hội chứng Kawasaki:IGIV đã được dùng cho một số ít trẻ em và người lớn bị hội chứng Kawasaki (hội chứng hạch bạch huyết niêm mạc – da), nhưng liệu pháp tối ưu vẫn cần được xác định. Tốt nhất vẫn là kết hợp với aspirin và nếu dùng thì nên dùng ngay trong 10 ngày đầu.

- Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho B IGIV được dùng để phòng nhiễm khuẩn cho người bệnh bị giảm gammaglobulin huyết và/hoặc nhiễm khuẩn tái phát kết hợp với bệnh bạch cầu mạn dòng lympho B.

- Người nhiễm HIV: IGIV được dùng cho trẻ em bị nhiễm HIV kết hợp với hội ch ứng AIDS và cả ở người lớn nhiễm HIV để phòng nhiễm khuẩn và để cải thiện các thông số miễn dịch. Tuy nhiên vẫn còn phải nghiên cứu tiếp để xác định rõ hơn nhóm đối tư ợng nào đáng chỉ định điều trị IGIV nhất trong số trẻ em có triệu chứng nhiễm HIV.

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng IGIV cho những người đã có phản ứng phản vệ hoặc phản ứng toàn thân nặng đối với immunoglobulin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong chế phẩm. Cần chuẩn bị sẵn adrenalin trước khi dùng IGIV để xử trí ngay khi xảy ra phản ứng phản vệ. Chống chỉ định sử dụng IGIV cho những người thiếu hụt IgA chọn lọc.

Liều lượng & Cách dùng

Theo hướng dẫn Pentaglobin được tiêm với các tỷ lệ sau:

- trẻ sơ sinh và trẻ sơ sinh - 1, 7 ml / kg / giờ;
- trẻ em và người lớn - 0, 4 ml / kg thể trọng / giờ;
- Người lớn - 100 ml đầu tiên được đưa vào ở liều lượng 0, 4 ml / kg thể trọng / giờ, sau đó được tiếp tục với tốc độ 0, 2 ml / kg thể trọng / giờ cho đến 15 ml / kg thể trọng trong 72 giờ.

Thuốc phải được làm ấm ở nhiệt độ phòng hay nhiệt độ cơ thể trước khi sử dụng. Pentaglobin phải truyền tĩnh mạch với tốc độ sau:

- Sơ sinh và trẻ nhỏ: 1.7 ml/kg/h qua bơm truyền


- Trẻ em và trẻ nhỏ: 0.4 mL/kg/h.

Hoặc cách khác: 100ml đầu với tốc độ 0.4 ml/kg/h sau đó 0.2 ml/kg/h liên tục cho đến khi 15ml/kg đạt đến trong vòng 72h.


Thí dụ:    Thể trọng      Tổng liều ngày 1   Tốc độ truyền      Thời gian truyền
Sơ sinh:      3kg                        15ml                       5ml/giờ             3 giờ
Trẻ em:      20kg                      100ml                       8ml/giờ          12.5 giờ
Người lớn:   70kg                       350ml             28ml/giờ          12.5 giờ
                                                              Thay thế:
                                                             28ml/giờ       3.5 giờ đầu, sau đó
                                                             14ml/giờ         68 giờ liên tục


Không dùng sản phẩm khi dung dịch đục hay có cặn.

Tác dụng ngoài ý muốn

Tác dụng không mong muốn (ADR): Tác dụng không mong muốn khi dùng IGIV thường liên quan đến tốc độ tiêm truyền hơn là do liều dùng. Ðau nhẹ ở ngực, hông, lưng, khớp, chuột rút, đau cơ, buồn nôn, nôn, rét run, sốt, mệt mỏi, đau đầu, ngứa, mày đay, kích động, bốc hỏa, tăng huyết áp, khó thở, khò khè, tím xanh là những tác dụng không mong muốn thường gặp sau khi truyền IGIV. Ngoài ra, hiếm gặp trường hợp hội chứng viêm màng não vô khuẩn ở người bệnh điều trị IGIV, và chưa rõ nguyên nhân. Hội chứng thường thấy rõ sau khi dùng IGIV nhiều giờ cho đến 2 ngày với đặc điểm là nhức đầu dữ dội, cứng gáy, buồn nôn, nôn, ngủ lịm, sốt, đau khi cử động mắt. Phân tích dịch não tủy thường phát hiện nồng độ protein lên tới hàng trămmg/decilit. Hội chứng này thường mất sau 3 – 5 ngày, không để lại di chứng.

Tương tác thuốc

Immunoglobulin có thể dùng cùng vaccin bất hoạt virus viêm gan A, nhưng phải ở vị trí khác và với bộ tiêm truyền riêng. Thời điểm có thể dùng vaccin virus sởi sống sau khi đã dùng immunoglobulin tĩnh mạch (IGIV) là phải chờ ít nhất 8 tháng đối với người bệnh suy giảm miễn dịch, 8 – 10 tháng đối với người bệnh ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát và 11 tháng đối với người bị hội chứng Kawasaki.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook