Isentress
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Thành phần
Raltegravir 400mg
Quy cách đóng gói
Hộp 1 lọ 60 viên
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Isentress
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 400mg |
Chỉ định
Sử dụng kết hợp với một số loại thuốc kháng retrovirus khác để làm trì hoãn sự lây lan của virus HIV.Chống chỉ định
Mẫn cảm với RaltegravirLiều lượng - Cách dùng
1. Liều dùng Raltegravir cho trẻ sơ sinh đủ tháng đã được 28 ngày tuổi
Trọng lượng (kg) / Liều dùng
* Trẻ sinh được 1 tuần
2 – <3kg 0,4 mL (4 mg) mỗi ngày một lần
3 – <4 kg 0,5 mL (5 mg) mỗi ngày một lần
4 – <5 kg 0,7 mL (7 mg) mỗi ngày một lần
* Trẻ sinh được 1-4 tuần
2- <3 kg 0,8 mL (8 mg) hai lần mỗi ngày
3- <4 kg 1 mL (10 mg) hai lần mỗi ngày
4 – <5 kg 1,5 mL (15 mg) hai lần mỗi ngày
2. Liều dùng loại hỗn hợp cho trẻ được ít nhất 4 tuần tuổi
Trọng lượng (KG) / Liều dùng
3- <4 kg 2,5 ml (25 mg) hai lần mỗi ngày
4-<6 kg 3 mL (30 mg) hai lần mỗi ngày
6- <8 kg 4 mL (40 mg) hai lần mỗi ngày
8- < 11 kg 6 mL (60 mg) hai lần mỗi ngày
11- <14 kg 8 mL (80 mg) hai lần mỗi ngày
14- < 20 kg 10 mL (100 mg) hai lần mỗi ngày
20 – <25 kg 15mL (150mg) hai lần mỗi ngày
3. Liều dùng Raltegravir loại viên nén nhai cho bệnh nhi được ít nhất 25 kg
Trọng lượng (Kg) Liều dùng
25 – < 28 kg 150 mg hai lần mỗi ngày
28 – < 40 kg 200 mg hai lần mỗi ngày
Nặng 40 kg 300 mg hai lần mỗi ngày
4. Liều dùng Raltegravir loại viên nén bao phim cho người lớn
Đối tượng Liều khuyến cáo
Bệnh nhân điều trị lần đầu 1200 mg (2 x 600 mg) một lần mỗi ngày hoặc 400 mg hai lần mỗi ngày
Bệnh nhân đã trải nghiệm điều trị 400 mg hai lần mỗi ngày
Đã từng điều trị bằng thuốc Rifampin 800 mg (2 x 400 mg) hai lần mỗi ngày.
Lưu ý:
Mỗi một liệu trình điều trị nên dùng trong vòng 28 ngày sau đó bác sĩ sẽ có chỉ định tiếp theo tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân
Thuốc Raltegravir dạng hỗn hợp uống là một loại bột được trộn với nước. Nếu sử dụng loại này, mọi người cần hỏi kỹ bác sĩ cách sử dụng
Thuốc dùng cho trẻ nặng ít nhất là 2 kg và từ 4 tuần tuổi trở lên
Tác dụng phụ
Raltegravir có thể gây ra phản ứng da nghiêm trọng và dẫn tới tử vong. Chính vì thế, trong thời gian dùng thuốc, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu thấy xuất hiện phát ban hoặc nổi mề đay trên da. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu đã khẳng định rằng thuốc Raltegravir có thể khiến người dùng mắc một số bệnh nhiễm trùng hoặc rối loạn tự miễn dịch bằng cách thay đổi cơ chế hoạt động của hệ miễn dịch. Các triệu chứng của bệnh có thể xuất hiện sau vài tuần hoặc vài tháng sử dụng Raltegravir. Trong một số ít trường hợp, các thành phần có trong thuốc Raltegravir khi được đưa vào bên trong cơ thể, có thể gây phá vỡ các mô cơ xương, dẫn đến suy thận. Do đó, mọi người cần phải đặc biệt lưu ý. Trước các tác dụng phụ nghiêm trọng kể trên, chuyên gia y tế khuyến cáo ngừng dùng Raltegravir và liên hệ với bác sĩ ngay nếu mọi người bị phát ban hoặc gặp bất cứ triệu chứng nào dưới đây: Sốt Cơ thể thường xuyên mệt mỏi, uể oải Đau mỏi các cơ khớp Xuất hiện mụn nước hoặc các vết loét trong miệng Da bị bong tróc Mắt sưng và đỏ Miệng và mặt đều bị sưng Khó thở Buồn nôn, nôn Ăn không ngon miệng Nước tiểu sẫm màu Đau bụng, sụt cân Nhịp tim thất thường Đau tức ngực, đau lưng dưới nghiêm trọng Kinh nguyệt không đều Đi tiểu không kiểm soát, nước tiểu sẫm màu Đau ở háng hoặc bộ phận sinh dục Không kiểm soát được các chuyển động của mắt Mất hứng thú trong quan hệ tình dục Xuất hiện các vết loét ở bộ phận sinh dục hoặc hậu môn Đổ mồ hôi nhiều vào ban đêm Chảy máu bất thường, cơ thể dễ bị bầm tím Giảm hứng thú với các hoạt động Chóng mặt, mệt mỏi, da nhợt nhạtTương tác thuốc
Fenofibrate Gemfibrozil Rifampin Zidovudine Crestor Lipitor Pravachol Vytorin Zocor Orlistat Elvitegravir Cobicistat Emtricitabine Apalutamid Fosamprenavir Rifabutin Tipranavir Lovastatin Atorvastatin Simvastatin Zidovudine FosamprenavirCông dụng Isentress
Sử dụng kết hợp với một số loại thuốc kháng retrovirus khác để làm trì hoãn sự lây lan của virus HIV.
Thông tin từ hoạt chất: Raltegravir
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Raltegravir
Raltegravir nằm trong nhóm thuốc có tên gọi là thuốc ức chế virus HIV, hoạt động bằng cách giảm thiếu tối đa số lượng virus có trong máu, tăng sức đề kháng cho người bệnh.
Raltegravir có thể được sử dụng kết hợp với một số loại thuốc kháng retrovirus khác để làm trì hoãn sự lây lan của virus HIV, từ đó kiểm soát được mức độ lây lan của bệnh bên trong cơ thể, kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân. Thuốc được Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA); phê chuẩn lần đầu tiên vào tháng 10 năm 2007.
Chỉ định Raltegravir
Sử dụng kết hợp với một số loại thuốc kháng retrovirus khác để làm trì hoãn sự lây lan của virus HIV.
Liều dùng Raltegravir
1. Liều dùng Raltegravir cho trẻ sơ sinh đủ tháng đã được 28 ngày tuổi
Trọng lượng (kg)/ Liều dùng
* Trẻ sinh được 1 tuần
2 – <3kg0,4 mL (4 mg) mỗi ngày một lần
3 – <4 kg0,5 mL (5 mg) mỗi ngày một lần
4 – <5 kg0,7 mL (7 mg) mỗi ngày một lần
* Trẻ sinh được 1-4 tuần
2- <3 kg0,8 mL (8 mg) hai lần mỗi ngày
3- <4 kg1 mL (10 mg) hai lần mỗi ngày
4 – <5 kg1,5 mL (15 mg) hai lần mỗi ngày
2. Liều dùng loại hỗn hợp cho trẻ được ít nhất 4 tuần tuổi
Trọng lượng (KG)/ Liều dùng
3- <4 kg2,5 ml (25 mg) hai lần mỗi ngày
4-<6 kg3 mL (30 mg) hai lần mỗi ngày
6- <8 kg4 mL (40 mg) hai lần mỗi ngày
8- < 11 kg6 mL (60 mg) hai lần mỗi ngày
11- <14 kg8 mL (80 mg) hai lần mỗi ngày
14- < 20 kg10 mL (100 mg) hai lần mỗi ngày
20 – <25 kg15mL (150mg) hai lần mỗi ngày
3. Liều dùng Raltegravir loại viên nén nhai cho bệnh nhi được ít nhất 25 kg
Trọng lượng (Kg)Liều dùng
25 – < 28 kg150 mg hai lần mỗi ngày
28 – < 40 kg200 mg hai lần mỗi ngày
Nặng 40 kg300 mg hai lần mỗi ngày
4. Liều dùng Raltegravir loại viên nén bao phim cho người lớn
Đối tượngLiều khuyến cáo
Bệnh nhân điều trị lần đầu1200 mg (2 x 600 mg) một lần mỗi ngày hoặc 400 mg hai lần mỗi ngày
Bệnh nhân đã trải nghiệm điều trị400 mg hai lần mỗi ngày
Đã từng điều trị bằng thuốc Rifampin800 mg (2 x 400 mg) hai lần mỗi ngày.
Lưu ý:
Mỗi một liệu trình điều trị nên dùng trong vòng 28 ngày sau đó bác sĩ sẽ có chỉ định tiếp theo tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân
Thuốc Raltegravir dạng hỗn hợp uống là một loại bột được trộn với nước. Nếu sử dụng loại này, mọi người cần hỏi kỹ bác sĩ cách sử dụng
Thuốc dùng cho trẻ nặng ít nhất là 2 kg và từ 4 tuần tuổi trở lên
Chống chỉ định Raltegravir
Mẫn cảm với Raltegravir
Tương tác Raltegravir
Fenofibrate
Gemfibrozil
Rifampin
Zidovudine
Crestor
Lipitor
Pravachol
Vytorin
Zocor
Orlistat
Elvitegravir
Cobicistat
Emtricitabine
Apalutamid
Fosamprenavir
Rifabutin
Tipranavir
Lovastatin
Atorvastatin
Simvastatin
Zidovudine
Fosamprenavir
Tác dụng phụ Raltegravir
Raltegravir có thể gây ra phản ứng da nghiêm trọng và dẫn tới tử vong. Chính vì thế, trong thời gian dùng thuốc, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu thấy xuất hiện phát ban hoặc nổi mề đay trên da.
Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu đã khẳng định rằng thuốc Raltegravir có thể khiến người dùng mắc một số bệnh nhiễm trùng hoặc rối loạn tự miễn dịch bằng cách thay đổi cơ chế hoạt động của hệ miễn dịch. Các triệu chứng của bệnh có thể xuất hiện sau vài tuần hoặc vài tháng sử dụng Raltegravir.
Trong một số ít trường hợp, các thành phần có trong thuốc Raltegravir khi được đưa vào bên trong cơ thể, có thể gây phá vỡ các mô cơ xương, dẫn đến suy thận. Do đó, mọi người cần phải đặc biệt lưu ý.
Trước các tác dụng phụ nghiêm trọng kể trên, chuyên gia y tế khuyến cáo ngừng dùng Raltegravir và liên hệ với bác sĩ ngay nếu mọi người bị phát ban hoặc gặp bất cứ triệu chứng nào dưới đây:
Sốt
Cơ thể thường xuyên mệt mỏi, uể oải
Đau mỏi các cơ khớp
Xuất hiện mụn nước hoặc các vết loét trong miệng
Da bị bong tróc
Mắt sưng và đỏ
Miệng và mặt đều bị sưng
Khó thở
Buồn nôn, nôn
Ăn không ngon miệng
Nước tiểu sẫm màu
Đau bụng, sụt cân
Nhịp tim thất thường
Đau tức ngực, đau lưng dưới nghiêm trọng
Kinh nguyệt không đều
Đi tiểu không kiểm soát, nước tiểu sẫm màu
Đau ở háng hoặc bộ phận sinh dục
Không kiểm soát được các chuyển động của mắt
Mất hứng thú trong quan hệ tình dục
Xuất hiện các vết loét ở bộ phận sinh dục hoặc hậu môn
Đổ mồ hôi nhiều vào ban đêm
Chảy máu bất thường, cơ thể dễ bị bầm tím
Giảm hứng thú với các hoạt động
Chóng mặt, mệt mỏi, da nhợt nhạt
Thận trọng lúc dùng Raltegravir
Thuốc Raltegravir giúp ngăn chặn sự tiến triển của virus gây suy giảm hệ miễn dịch bên trong cơ thể người bị HIV. Tuy nhiên không phải đối tượng mắc bệnh nào cũng có thể sử dụng loại thuốc này. Nếu thuộc một trong những đối tượng dưới đây, người bệnh cần thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ về tất cả các tác dụng phụ cũng như rủi ro có thể gặp phải nếu dùng Raltegravir.
Dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc
Phụ nữ có thai bị nhiễm HIV nên dùng các loại thuốc điều trị bệnh để kiểm soát mức độ lây lan của bệnh và quan trọng là ngăn chặn sự truyền nhiễm sang cho thai nhi. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có kết luận chính xác liệu thuốc Raltegravir có gây hại cho thai nhi hay không, vì thế hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng
Từng bị rối loạn dưỡng cơ bắp gây yếu cơ, gặp khó khăn khi vận động
Chức năng hoạt động của thận không tốt
Đang tiến hành chạy thận
Bị suy gan, viêm gan
Cholesterol trong máu cao
Mắc bệnh tâm thần hoặc trầm cảm
Mắc bệnh Phenylketion niệu (PKU) – một tình trạng di truyền hiếm gặp
Có số lượng lớn enzyme CK (một loại enzyme chủ yếu được tìm thấy trong tim, não và cơ xương) trong máu
Người đang tránh thai bằng một số biện pháp như uống thuốc, đặt vòng hoặc cấy que
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
1 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Isentress
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Isentress
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!