Muslexan 6

Muslexan 6
Dạng bào chế:Viên nang cứng
Đóng gói:Hộp 03 vỉ x 10 viên; Hộp 05 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Tizanidin (dưới dạng Tizanidin hydroclorid) 6mg
SĐK:VD-33916-19
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Ha san - Dermapharm - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Ha san - Dermapharm Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Co cơ gây đau do rối loạn chức năng hay tư thế của cột sống: đau thắt lưng, vẹo cổ, đau quanh vai; sau khi mổ (thoát vị đĩa đệm, hay viêm xương khớp háng).
- Co cứng do rối loạn thần kinh: xơ cứng rải rác, bệnh tủy sống mãn tính, bệnh thoái hóa cột sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não hoặc bại não.

Liều lượng - Cách dùng

- Co cơ gây đau: 2 - 4 mg x 3 lần/ngày.
- Co cứng cơ do rối loạn thần kinh: 6 mg/ngày, chia làm 3 lần sau đó có thể gia tăng từng bước đến 12 - 36 mg/ngày, tối đa: 36 mg/ngày.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy gan nặng.

Tương tác thuốc:

Thuốc trị tăng HA, thuốc lợi tiểu, rượu & thuốc an thần.

Tác dụng phụ:

Buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa nhẹ, tăng men gan, mệt mỏi, hoa mắt, khô miệng, buồn nôn, giảm HA nhẹ.

Chú ý đề phòng:

Suy gan & thận. Người lái xe hay điều khiển máy móc. Phụn nữ có thai & cho con bú. Người lớn tuổi.

Thông tin thành phần Tizanidine

Dược lực:
Tizanidine là thuốc dãn cơ tác động tại hệ thần kinh trung ương. Vị trí tác dụng chủ yếu tại tủy sống, kích thích thụ thể a2 tại vùng tiền synape, ức chế phóng thích các acid amin có vai trò kích thích thụ thể N-methyl-D-aspartate. Ức chế dẫn truyền thần kinh đa tiếp hợp tại tủy sống, là đường dẫn truyền làm tăng trương lực cơ, do đó thuốc có tác dụng ức chế và làm giảm trương lực cơ. Ngoài ra, Tizanidine cũng có tác dụng giảm đau trung ương vừa phải. Tizanidine hữu hiệu trong trường hợp cơ bị co thắt gây đau cấp tính cũng như trên sự co cứng mãn tính có nguồn gốc não và tủy sống. Tizanidine làm giảm sự đề kháng các động tác thụ động, làm dịu cơn co giật và chứng giật rung và cải thiện các động tác chủ động của cơ bắp.
Dược động học :
Sau khi uống thuốc, Tizanidine được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. Ðỉnh hấp thu trong huyết tương đạt được sau 1 giờ. Ðộ khả dụng sinh học là 34%. Thể tích phân phối đạt được sau tiêm tĩnh mạch là 2,6l/kg. Dược động học không bị ảnh hưởng bởi tuổi. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Các chất chuyển hóa hầu như không có hoạt tính. Phần hoạt chất không bị biến đổi cũng như các chất chuyển hóa được đào thải phần lớn theo nước tiểu (khoảng 70% dưới dạng đã chuyển hóa, chỉ có 2,7% dưới dạng không đổi). Thời gian bán hủy từ 2 đến 4 giờ. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương thấp (30%). Thức ăn không ảnh hưởng đến dược động học của Tizanidine. 
Chỉ định :
Co thắt cơ gây đau:
- trong các rối loạn cân bằng và chức năng ở vùng cột sống (hội chứng ở cổ hoặc ở thắt lưng, như chứng vẹo cổ hoặc chứng đau lưng);
- sau phẫu thuật, như phẫu thuật thoát vị đĩa sống hoặc viêm xương khớp ở háng.
Tình trạng co cứng do thần kinh: bệnh xơ cứng rải rác, bệnh tủy sống mãn tính, bệnh thoái hóa cột sống, tai biến mạch máu não và liệt não.
Liều lượng - cách dùng:
Làm dịu chứng co thắt cơ gây đau:
Mỗi lần 1-2 viên, 3 lần/ngày. Trường hợp nặng có thể uống thêm 1 hoặc 2 viên trước lúc đi ngủ tối.
Ðiều trị chứng co cứng, hậu quả của những rối loạn thần kinh: Liều khởi đầu không vượt quá 3 viên/ngày, chia làm hai hoặc 3 lần; sau đó mỗi nửa tuần hoặc 1 tuần tăng lên 1 hoặc 2 viên. Tác dụng điều trị tối ưu thường được ghi nhận với liều hàng ngày từ 6 đến 12 viên, chia làm 3 hoặc 4 lần. Không được vượt quá 18 viên (36 mg)/ngày.
Chống chỉ định :
Quá mẫn cảm với thuốc, suy gan nặng.
Tác dụng phụ
Nếu dùng theo liều khuyến cáo để điều trị chứng co thắt cơ gây đau thì rất hiếm gặp các tác dụng phụ và nếu xảy ra thì chỉ nhẹ và thoáng qua, bao gồm buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, khô miệng và hạ nhẹ huyết áp.
Hiếm gặp: nôn, rối loạn tiêu hóa, tăng transaminase thoáng qua.Ở liều cao hơn liều khuyến cáo trong điều trị chứng giật rung, các tác dụng phụ kể trên xảy ra thường hơn và có thể nặng. Tuy nhiên hiếm khi cần phải ngưng điều trị. Ðôi khi có thể bị tụt huyết áp và chậm nhịp tim.
Hiếm: yếu cơ, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, ảo giác. Rất hiếm: viêm gan cấp. 
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Musidin

SĐK:VN-7649-09

Softidin

SĐK:VN-3895-07

Novalud

SĐK:VN-5348-10

Ikotiz

SĐK:VN-0166-06

Ikotiz

SĐK:VN-0167-06

Synadine 2mg

SĐK:VN-9380-05

Synadine 4mg

SĐK:VN-9381-05

Thuốc gốc

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Clorphenesin

Clorphenesin

Atracurium besylate

Atracurium besylate

Thiocolchicoside

Thiocolchicoside

Tolazoline

Tolazoline hydrochloride

Neostigmin

Neostigmin methylsulfat

Tizanidine

Tizanidine hydrochloride

Cyclobenzaprine

Cyclobenzaprine

Tadalafil

Tadalafil

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn