Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Bacom-BFS

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-33151-19
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm
Lượt xem
1
Thành phần
Carbazochrom natri sulfonat 5mg/1ml
Quy cách đóng gói Hộp 1 ống, 10 ống, 20 ống, 50 ống x 5ml. Hộp1 ống, 10 ống, 20 ống, 50 ốngx 10ml

Thông tin chi tiết về Bacom-BFS

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
5mg

Chỉ định

Được dùng như thuốc cầm máu để chuẩn bị phẫu thuật ngoại khoa và điều trị xuất huyết do mao mạch:

Xu hướng xuất huyết (ban xuất huyết, v.v.); do giảm sức cản của mao mạch và tăng tính thấm của mao mạch.

Xuất huyết da, niêm mạc và màng trong, xuất huyết đáy mắt, thận hư và đau bụng kinh.
Chảy máu bất thường trong và sau khi hoạt động do giảm sức cản của mao mạch

Chống chỉ định

Không dùng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng: 

Thuốc dùng bằng cách tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.

Liều dùng: 

Liều dùng phải tùy theo độ tuổi và mức độ nghiêm trọng của bệnh:

Liều thông thường cho người lớn là 25-100 mg mỗi ngày, tiêm hoặc truyền.

Xử trí khi quên liều

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.

Xử trí khi quá liều
Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Tác dụng phụ

Quá mẫn: Khi có phản ứng quá mẫn xảy ra như phát ban chẳng hạn thì ngưng dùng thuốc.
Dạ dày-ruột: Chán ăn, khó chịu ở dạ dày... có thể xảy ra không thường xuyên.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Công dụng Bacom-BFS

Được dùng như thuốc cầm máu để chuẩn bị phẫu thuật ngoại khoa và điều trị xuất huyết do mao mạch:

Xu hướng xuất huyết (ban xuất huyết, v.v.); do giảm sức cản của mao mạch và tăng tính thấm của mao mạch.

Xuất huyết da, niêm mạc và màng trong, xuất huyết đáy mắt, thận hư và đau bụng kinh.
Chảy máu bất thường trong và sau khi hoạt động do giảm sức cản của mao mạch

Thông tin từ hoạt chất: Carbazochrome

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Carbazochrome

Cầm máu. - Không có tác dụng trên sự đông máu nhưng có tác dụng cầm máu. - Tác dụng chủ yếu trên thành mạch, đặc biệt là các mao mạch, do đó làm tăng sức bền của thành mạch. - Với liều điều trị, Carbazochrome không có các tính chất giống giao cảm.

Dược động học Carbazochrome

Khi dùng 50 mg Carbazochrome sodium sulfonate đường tĩnh mạch ở nam giới khỏe mạnh, thời gian bán hủy của nồng độ trong huyết tương khoảng 40 phút và 75% liều dùng đường đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu với một tốc độ tương đối nhanh. Sau khi uống 150 mg Carbazochrome sodium sulfonate (5 viên) ở nam giới khỏe mạnh, nồng độ thuốc trong huyết tương đạt đến đỉnh cao nhất (25 ng/ml) sau 0,5-1 giờ. Thời gian bán hủy của nồng độ trong huyết tương là khoảng 1,5 giờ. Lượng Carbazochrome sodium sulfonate bài tiết qua nước tiểu phù hợp với nồng độ thuốc trong huyết tương và đạt đến đỉnh cao sau khi uống 0,5-1,5 giờ và thuốc được đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi uống.

Tác dụng Carbazochrome

Cầm máu. - Không có tác dụng trên sự đông máu nhưng có tác dụng cầm máu. - Tác dụng chủ yếu trên thành mạch, đặc biệt là các mao mạch, do đó làm tăng sức bền của thành mạch. - Với liều điều trị, Carbazochrome không có các tính chất giống giao cảm.

Chỉ định Carbazochrome

Ðược dùng như thuốc cầm máu để chuẩn bị phẫu thuật ngoại khoa và điều trị xuất huyết do mao mạch. - Xu hướng chảy máu (ban xuất huyết...) do giảm sức bền mao mạch tăng tính thấm mao mạch. - Chảy máu từ da, niêm mạc và nội mạc do giảm sức bền mao mạch, chảy máu ở đáy mắt, chảy máu thận và băng huyết. - Chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật do giảm sức bền mao mạch.

Liều dùng Carbazochrome

Người lớn: 1 đến 3 viên mỗi ngày, nên uống trước các bữa ăn 1 giờ. Trẻ em từ 30 tháng đến 15 tuổi: 1 đến 2 viên mỗi ngày, nên uống trước các bữa ăn. Nhũ nhi: 1/2 đến 1 viên/ngày. Phẫu thuật: ngày trước và nửa giờ trước khi mổ.

Tác dụng phụ Carbazochrome

Quá mẫn : Khi có phản ứng quá mẫn xảy ra như phát ban chẳng hạn thì ngưng dùng thuốc. Dạ dày-ruột : Chán ăn, khó chịu ở dạ dày.v.v. có thể xảy ra không thường xuyên.

Thận trọng lúc dùng Carbazochrome

Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với sản phẩm này. Sử dụng ở người lớn tuổi : Do ở người lớn tuổi hay có giảm chức năng sinh lý, nên cần giảm liều và theo dõi chặt chẽ. Ảnh hưởng đến những kết quả xét nghiệm : Test urobilirubin có thể trở nên dương tính do các chất chuyển hóa của Carbazochrome sodium sulfonate.

Bảo quản Carbazochrome

Nơi mát, tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook