Chưa có hình ảnh
Vigamox
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Vigamox
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| dưới dạng Moxifloxacin hydrochlorid |
Chỉ định
Dung dịch nhỏ mắt được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc; DƯỢC LỰC HỌC Moxifloxacin ức chế cả topoisomerase IV và ADN gyrase ( topoisomerase II);, là các enzym cần cho quá trình tái tạo, sao chép, sửa chữa và tái tổ hợp ADN của vi khuẩn. Do có cấu trúc hóa học và cơ chế tác dụng khác với kháng sinh beta-lactam và aminoglycosid nên moxifloxacin có thể có hoạt lực trên các chủng vi khuẩn đã kháng các kháng sinh này. Các chủng Gram dương Các chủng Corynebacterium Các chủng Microbacterium Staphylococcus aureus Staphylococcus epidermidis Staphylococcus haemolyticus Micrococcus luteus Streptococcus pneumoniae Streptococcus viridans Các chủng Gram âm Các chủng Acinetobacter Haemophilus influenzae Klebsiella pneumoniae Moraxella catarrhalis Pseudomonas aeruginosa Các chủng khác Chlamydia trachomatis Moxifloxacin có hoạt lực trên các chủng vi khuẩn sau cả in vitro và trên lâm sàng: DƯỢC DỘNG HỌC Nồng độ Moxifloxacin trong huyết tương được đo song song ở người nam và nữ trưởng thành khỏe mạnh, sử dụng thuốc nhỏ mắt Moxifloxacin 0,5% liều 1 giọt/lần X 3 lần/ngày. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương ở giai đoạn ổn định Cmax (2.7 mg/L) và nồng độ AUC (41.9mg.h/L) thấp hơn khoảng 1.600 và 1.000 lần so với giá trị Cmax và AUC được báo cáo sau khi dùng liều uống 400mg Moxifloxacin. Thời gian bán hủy thuốc trong huyết tương khoảng 13 giờ. Không có sự khác biệt về dược động học giữa nam và nữChống chỉ định
Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với moxifloxacin, các kháng sinh quinolon khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Liều lượng - Cách dùng
Người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên: nhỏ 1 -2 giọt vào mắt nhiễm bệnh, 3-4 lần mỗi ngày trong 7-14 ngày Trẻ em dưới 1 tuổi: Liều lượng và cách dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.Tác dụng phụ
Các tác dụng bất lợi hay gặp nhất đã được ghi nhận bao gồm giảm thị lực thoáng qua, sốt, cảm giác có dị vật tại mắt, đau đầu, nóng rát mắt thoáng qua, đau hoặc khó chịu tại mắt, viêm họng và sợ ánh sáng. Các phản ứng bất lợi khác đã được ghi nhận với tần suất dưới l% bao gồm dị ứng, phù mí mắt, khô mắt và ngứa mắt. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.Tương tác thuốc
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc cụ thể với thuốc nhỏ mắt Moxifloxacin. Tuy nhiên sử dụng một số kháng sinh quinolon theo đường toàn thân có thể làm tăng nồng độ theophyllin trong huyết tương, ảnh hưởng đến chuyển hóa caffein, làm tăng tác dụng của thuốc chống đông warfarin và các dẫn chất của warfarin, tăng nồng độ creatinin huyết thanh thoáng qua ở bệnh nhân sử dụng đồng thời cyclosporin theo đường toàn thânCông dụng Vigamox
Thông tin từ hoạt chất: Moxifloxacin
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Moxifloxacin
Dược động học Moxifloxacin
Tác dụng Moxifloxacin
Chỉ định Moxifloxacin
Liều dùng Moxifloxacin
Chống chỉ định Moxifloxacin
Tương tác Moxifloxacin
Tác dụng phụ Moxifloxacin
Thận trọng lúc dùng Moxifloxacin
Bảo quản Moxifloxacin
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Vigamox
Avelox
VN-8899-04
Avelox
VN-7294-03
Staxom
VN-7966-03
Moflox 400mg
VD-0653-06
Opemoxif 400mg
VD-0659-06
Vigamox
VN-3353-07
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Vigamox
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!