Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Anbatik

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-32768-19
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Lượt xem
1
Thành phần
Vincamin 20mg; Rutin 40mg

Thông tin chi tiết về Anbatik

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
20mg
40mg

Chỉ định

Hỗ trợ điều trị suy tuần hoàn não: Giảm trí nhớ, mất khả năng tập trung
Hỗ trợ tăng sức bền của thành mạch

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Nên dùng thuốc trong khi ăn.

Liều dùng

Theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Trung bình:

Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên x 3 lần/ngày.

Tác dụng phụ

Rất hiếm gặp: nhức đầu, nổi mẩn, rối loạn tiêu hóa.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định phối hợp: Các thuốc gây xoắn đỉnh (amiodarone, bepridil, bretylium, disopyramide, erythromycine, đưỡng tĩnh mạch, nhóm quinidin, sotalol, sultopride): tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh. Không nên phối hợp: Các thuốc gây hạ kali huyết: amphotericine B (đường tĩnh mạch), gluco-mineralo-corticoide (đường toàn thân), tetracosactide, thuốc lợi tiểu hạ kali huyết, thuốc nhuận trường kích thích, nguy cơ gây xoắn đỉnh (hạ kali huyết là một yếu tố thuận lợi cũng như nếu bệnh nhân đang bị chậm nhịp tum hay QT dài). Đối với amphotericine B, thuốc lợi tiểu, corticoide và tetracosactide: dự phòng hạ kali huyết và điều chỉnh nếu cần, theo dõi QT, trường hợp bị xoắn đỉnh, không dùng thuốc chống loạn nhịp (gây điện tâm thu). Đối với các thuốc nhuận trường kích thích: thay bằng nhóm thuốc nhuận trường không kích thích Các thuốc gây xoắn đỉnh (astemizole, halofandrine, pentamidine, sparfloxacine, terfenadine): tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh. Nếu cần thiết phải phối hợp, nên tăng cường theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ.

Công dụng Anbatik

Hỗ trợ điều trị suy tuần hoàn não: Giảm trí nhớ, mất khả năng tập trung
Hỗ trợ tăng sức bền của thành mạch

Thông tin từ hoạt chất: Vincamine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Vincamine

Vincamine là thuốc tác động trên sự chuyển hoá của tế bào thần kinh.

Dược động học Vincamine

Thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 giờ. Thuốc được đào thải qua thận gồm 5 chất chuyển hóa và vicamine không bị biến đổi.

Tác dụng Vincamine

Vincamine có tác động trên sự chuyển hóa của tế bào thần kinh do làm tăng sức tiêu thụ oxy và giảm tỷ lệ lactate/pyruvate. Ngoài ra còn làm tăng lưu lượng máu về các nơi bị thiếu máu cục bộ.

Chỉ định Vincamine

Cải thiện các triệu chứng suy giảm trí tuệ do bệnh lý ở người già (giảm khả năng chú ý và trí nhớ);.

Liều dùng Vincamine

Liều thường dùng là mỗi lần 1 viên, 3 lần/ngày vào mỗi bữa ăn.

Chống chỉ định Vincamine

Tân sinh mô não với tăng áp lực nội sọ. Phối hợp với thuốc chống loạn nhịp hoặc gây xoắn đỉnh.

Tương tác Vincamine

Chống chỉ định phối hợp : - Các thuốc gây xoắn đỉnh (amiodarone, bebridil, bretylium, disopyramide, erythromycine đường tĩnh mạch, nhóm quinidine, sotalol, sultopride) : tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh. Không nên phối hợp : - Các thuốc gây hạ kali huyết : amphotericine B (đường tĩnh mạch), gluco-, minéralocorticoide (đường toàn thân), tétracosactide, thuốc lợi tiểu hạ kali huyết, thuốc nhuận trường kích thích : nguy cơ gây xoắn đỉnh (hạ kali huyết là một yếu tố tạo thuận lợi, cũng như nếu bệnh nhân đang bị chậm nhịp tim hay QT dài). Đối với amphotericine B, thuốc lợi tiểu, corticoide và tetracosactide : dự phòng hạ kali huyết và điều chỉnh nếu cần ; theo dõi QT ; trường hợp bị xoắn đỉnh, không dùng thuốc chống loạn nhịp (gây điện tâm thu). Đối với các thuốc nhuận trường kích thích : thay bằng nhóm thuốc nhuận trường không kích thích. - Các thuốc gây xoắn đỉnh (astemizole, halofandrine, pentamidine, sparfloxacine, terfenadine) : tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh. Nếu cần thiết phải phối hợp, nên tăng cường theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ.

Thận trọng lúc dùng Vincamine

Trong di chứng của nhồi máu cơ tim và trong các rối loạn thực thể của nhịp tim, liều phải được tăng từ từ và trong thời gian điều trị phải theo dõi điện tâm đồ. Khi ở người bệnh, tính hưng phấn thay đổi do giảm kali huyết, chỉ nên bắt đầu điều trị sau khi đã ổn định trở lại kali huyết. Vincamine không có tác dụng hạ huyết áp lâu dài và không miễn trừ cho một điều trị đặc hiệu cao huyết áp.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook