Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Dozidine MR 35mg - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Dozidine MR 35mg - Ảnh 1
Thuốc Dozidine MR 35mg - Ảnh 2

Dozidine MR 35mg

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-22629-15
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
1
Thành phần
Trimetazidin dihydroclorid 35mg
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 30 viên

Thông tin chi tiết về Dozidine MR 35mg

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
35mg

Công dụng Dozidine MR 35mg

Sử dụng cho bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định đã điều trị bằng thuốc khác nhưng không hiệu quả hoặc bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định khó kiểm soát.

Sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 18 tuổi.

Thông tin chi tiết về Dozidine MR 35mg

Chỉ định

Sử dụng cho bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định đã điều trị bằng thuốc khác nhưng không hiệu quả hoặc bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định khó kiểm soát.

Sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 18 tuổi.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng Dozidine cho đối tượng có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. Không sử dụng Dozidine cho bệnh nhân bị Parkinson hoặc có triệu chứng Parkinson. Chống chỉ định với người bị rối loạn vận động, hội chứng ngoại tháp, tay chân run. Không sử dụng Dozidine cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng, có độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút.

Liều lượng & Cách dùng

- Liều khuyến cáo thông thường: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

- Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 60 ml/phút)

Liều khuyến cáo 1 viên/lần x 1 lần/ngày vào buổi sáng, uống cùng bữa ăn (xem thêm phần chống chỉ định và phần thận trọng).

- Bệnh nhân cao tuổi

Bệnh nhân cao tuổi có thể có mức độ nhạy cảm trimetazidin cao hơn bình thường do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi tác.

- Đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 60 ml/phút)

Liều khuyến cáo 1 viên/lần x 1 lần/ngày vào buổi sáng, uống cùng bữa ăn. Cần thận trọng khi tính toán liều dùng đối với bệnh nhân cao tuổi.

- Trẻ em

Mức độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này.

- Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.


Tác dụng ngoài ý muốn

Thường gặp, ADR > 1/100

Chóng mặt, đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn, mẩn ngứa, mày đay, suy nhược. 

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh, hạ huyết áp động mạch, hạ huyết áp thế đứng, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng mặt. 

Không rõ tần suất

Triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ);, dáng đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, các rối loạn vận động có liên quan khác, thường có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc. Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, lơ mơ).

Táo bón, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP), phù mạch, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, viêm gan. Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng không mong muốn nào gặp phải liên quan tới việc dùng thuốc.
 
Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Thông tin về hoạt chất: Trimetazidine

Thuốc này chứa hoạt chất Trimetazidine. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Trimetazidine

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook