Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Haem up Injection - Dung dịch tiêm - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Haem up Injection - Ảnh 1
Thuốc Haem up Injection - Ảnh 2

Haem up Injection

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-21693-19
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm
Lượt xem
1
Thành phần
Sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp sắt hydroxyd với sucrose) 20mg/ml
Quy cách đóng gói Hộp 5 ống 5ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Haem up Injection

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
20mg

Chỉ định

Điều trị thiếu máu do thiếu sắt trên các đối tượng:

Suy thận mạn tính không phụ thuộc lọc máu và có dùng Erythromycin.
Suy thận mạn tính không phụ thuốc lọc máu và không dùng erythromycin.
Suy thận mạn tính phụ thuộc lọc máu và có dùng erythromycin.
Suy thận mạn tính phụ thuộc lọc màng bụng và có dùng erythromycin.
Các đối tượng khi không thể dùng liệu pháp bổ sung sắt qua đường uống và chỉ định dùng liệu pháp bổ sung qua đường tĩnh mạch.
Đối tượng không dung nạp sắt qua đường uống hoặc không tuân thủ.
Người bị viêm ruột cấp tính và việc dùng chế phẩm sắt lúc này sẽ không hiệu quả.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Haemup Injection cho người bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân thiếu máu nhưng không do nguyên nhân thiếu sắt. Phụ nữ đang ở 3 tháng đầu thai kỳ.

Liều lượng - Cách dùng

Suy thận mạn tính phụ thuộc lọc máu: 100mg tiêm tĩnh mạch chậm 2 đến 5 phút hoặc truyền 100mg thuốc pha loãng với 100ml dd NaCl 0,9% trong tối thiểu 15 phút, mỗi lần chạy thận nhân tạo. Tổng quá trình điều trị thường là 1000mg. 

Suy thận mạn tính không phụ thuộc lọc máu: Liều khuyến cáo là 200mg tiêm tĩnh mạch chậm 2 đến 5 phút hoặc có thể truyền tĩnh mạch 200mg thuốc pha loãng với 200ml dd NaCl 0,9% trong tối thiểu 15 phút, dùng 5 lần/15 ngày.

Suy thận mạn tính phụ thuộc lọc màng bụng: Chia 3 lần dùng trong 28 ngày, trong đó 2 lần tiêm truyền 300ml trong 1,5 giờ trong 14 ngày đầu và 1 lần truyền 400mg trong 2,5 giờ trong 14 ngày sau. Pha loãng thuốc với tối đa trong 250ml dd NaCl 0,9%.

Bệnh nhi trên 2 tuổi bị suy thận mạn có hoặc không phụ thuộc lọc máu với việc điều trị duy trì sắt bằng erythromycin: Việc dùng thuốc trên đối tượng này chưa được nghiên cứu đầy đủ. Với việc sử dụng trong điều trị suy trì sắt thì liều dùng là 0,5mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm không quá 5 phút và liều tối đa là 100mg, mỗi 2 tuần trong 12 tuần, hoặc có thể pha loãng trong 25ml dd NaCl 0,9%, tiêm trong 5-60 phút.

Các đối tượng khi không thể dùng liệu pháp bổ sung sắt qua đường uống và chỉ định dùng liệu pháp bổ sung qua đường tĩnh mạch: 100-200mg x 1-3 lần/tuần. Chỉ được dùng qua đường tĩnh mạch, có thể tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm trực tiếp vào đường tĩnh mạch của máy lọc máu.

Đối tượng không dung nạp sắt qua đường uống hoặc không tuân thủ: 100-200mg x 1-3 lần/tuần. Chỉ được dùng qua đường tĩnh mạch, có thể tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm trực tiếp vào đường tĩnh mạch của máy lọc máu.

Người bị viêm ruột cấp tính và việc dùng chế phẩm sắt lúc này sẽ không hiệu quả: 100-200mg x 1-3 lần/tuần. Chỉ được dùng qua đường tĩnh mạch, có thể tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm trực tiếp vào đường tĩnh mạch của máy lọc máu.

Cách dùng của thuốc Haemup Injection

Chỉ được dùng qua đường tĩnh mạch. Có thể tiêm tĩnh mạch chậm, truyền tĩnh mạch hoặc  truyền tĩnh mạch hoặc tiêm trực tiếp vào đường tĩnh mạch của máy lọc máu.


Tác dụng phụ

Táo bón; phân sẫm màu hoặc xanh; bệnh tiêu chảy; ăn mất ngon; buồn nôn; co thắt dạ dày, đau, hoặc khó chịu; nôn mửa. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra: Phản ứng dị ứng nghiêm trọng; máu hoặc vệt máu trong phân; sốt; buồn nôn

Tương tác thuốc

Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc Haemup Injection. Tuy nhiên, tương tự như các chế phẩm tiêm truyền bổ sung sắt khác, thuốc có thể làm giảm khả năng hấp thu các chế phẩm sắt đường uống khi dùng đồng thời. Không được pha thuốc với các thuốc hay dung dịch nào khác ngoại trừ dd NaCl 0,9%.

Công dụng Haem up Injection

Điều trị thiếu máu do thiếu sắt trên các đối tượng:

Suy thận mạn tính không phụ thuộc lọc máu và có dùng Erythromycin.
Suy thận mạn tính không phụ thuốc lọc máu và không dùng erythromycin.
Suy thận mạn tính phụ thuộc lọc máu và có dùng erythromycin.
Suy thận mạn tính phụ thuộc lọc màng bụng và có dùng erythromycin.
Các đối tượng khi không thể dùng liệu pháp bổ sung sắt qua đường uống và chỉ định dùng liệu pháp bổ sung qua đường tĩnh mạch.
Đối tượng không dung nạp sắt qua đường uống hoặc không tuân thủ.
Người bị viêm ruột cấp tính và việc dùng chế phẩm sắt lúc này sẽ không hiệu quả.

Thông tin từ hoạt chất: Sắt

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Tác dụng Sắt

Sắt là một khoáng chất. Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Sắt thường được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng thiếu chất sắt trong máu.

Chỉ định Sắt

Phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Không có sự khác biệt về khả năng hấp thu sắt khi sắt được bào chế dưới dạng các loại muối khác nhau.

Liều dùng Sắt

Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu hụt sắt: Dùng 50-100 mg sắt nguyên tố uống ba lần mỗi ngày. Liều dùng thông thường cho phụ nữ bị bị thiếu hụt sắt: Dùng 30-120 mg uống mỗi tuần trong 2-3 tháng. Liều dùng thông thường cho thanh thiếu niên bị thiếu hụt sắt: Dùng 650 mg sắt sulfat uống hai lần mỗi ngày. Liều dùng thông thường cho người lớn bị ho do các thuốc ACEI (thuốc ức chế men chuyển angiotensin): Dùng 256 mg sắt sulfat. Liều dùng thông thường cho phụ nữ mang thai: Dùng theo liều khuyến cáo mỗi ngày là 27 mg/ngày. Liều dùng thông thường cho phụ nữ cho con bú: Dùng liều khuyến cáo hàng ngày là 10 mg/ngày đối với người từ 14 đến 18 tuổi và 9 mg/ngày đối với người từ 19-50 tuổi. Liều dùng sắt cho trẻ em Liều dùng thông thường cho trẻ điều trị thiếu máu do thiếu sắt: Dùng 4-6 mg/kg mỗi ngày chia uống ba lần trong 2-3 tháng. Liều dùng thông thường cho trẻ phòng ngừa thiếu sắt: Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ từ 4-6 tháng tuổi: cho dùng sắt nguyên tố 1 mg/kg/ngày; Trẻ sơ sinh từ 6-12 tháng tuổi: cho dùng 11 mg/ngày từ thức ăn hoặc thuốc bổ sung; Trẻ sinh non tháng: cho dùng 2 mg/kg/ngày trong năm đầu tiên; Trẻ từ 1-3 tuổi: cho dùng 7 mg/ngày; Trẻ sơ sinh 7-12 tháng: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày; Trẻ em 1-3 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 7 mg/ngày; Trẻ em 4-8 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 10 mg/ngày; Trẻ em 9-13 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 8 mg/ngày; Con trai từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày; Con gái từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 15 mg/ngày.

Tác dụng phụ Sắt

Táo bón; Phân đậm màu, xanh hoặc đen, phân hắc ín; Tiêu chảy; Chán ăn; Buồn nôn nặng hoặc dai dẳng; Co thắt dạ dày, đau hoặc khó chịu dạ dày nôn mửa; Các phản ứng nặng dị ứng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi); Có máu hoặc vệt máu trong phân; Sốt.

Thận trọng lúc dùng Sắt

Dị ứng với thuốc sắt, tá dược sử dụng trong dạng bào chế chứa sắt. Những thông tin này được trình bày chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào khác, thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật. Cho trẻ em dưới 6 tuổi dùng vì sắt không phù hợp cho trẻ ở độ tuổi này mà không có hướng dẫn của bác sĩ. Người cao tuổi. Có vấn đề ở dạ dày hoặc ruột, ví dụ như viêm đại tràng, bệnh Crohn, viêm túi thừa, viêm loét; Thiếu máu tán huyết, thiếu máu ác tính, hoặc các loại thiếu máu khác; Một tình trạng gây thiếu máu, ví dụ như bệnh hồng cầu hình liềm, thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase `G6PD`; Các vấn đề máu, ví dụ như rối loạn chuyển hóa porphyrin, bệnh thalassemia; Truyền máu lượng lớn; Đang dùng bất kỳ thuốc nào sau đây: một số loại kháng sinh (ví dụ như penicillamine, chloramphenicol, quinolone như ciprofloxacin/norfloxacin);, các bisphosphonate (ví dụ như alendronate), levodopa, methyldopa, thuốc trị bệnh về tuyến giáp (ví dụ như levothyroxin).

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook