Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Methylergo Tabs - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Methylergo Tabs - Ảnh 1
Thuốc Methylergo Tabs - Ảnh 2

Methylergo Tabs

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-32115-19
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
1
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Methylergo Tabs

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Công dụng Methylergo Tabs

Phòng và điều trị chảy máu sau sinh hoặc sau sẩy thai, kể cả trong mổ lấy thai.

Chảy máu tử cung do bong nhau thai, mất trương lực tử cung, tử cung không co hồi và ứ đọng sản dịch sau sinh.

Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non

Mã ATC: G02AB01

Methyl ergometrin maleat là thuốc tác dụng kích thích tử cung gây co tử cung mạnh. Do dó, nó gây ra hiệu ứng làm tăng trương lực tử cung làm giảm giai đoạn ba thai kỳ và giảm lượng máu mất.

Cơ chế tác dụng:

Methylergometrine thuộc nhóm dung dịch tiêm tĩnh mạch và các loại dung dịch vô trùng khác. Thuốc này là một tổng hợp tương tự ergonovine, chỉ định để điều trị xuất huyết sau sinh. Thuốc hoạt động bằng cách tăng co thắt tử cung. Methylergometrin gây kích thích cơ trơn mạch máu và tử cung thông qua sự điều hoà các thụ thể alpha-adrenergic và tryptaminergic.

Dược động học:

Các nghiên cứu sinh khả dụng được thực hiện trên những người tình nguyện khỏe mạnh đã chứng minh rằng sự hấp thu đường uống của viên nén methyl ergometrin maleat 0,2 mg tương đối nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình là 3243 ± 1308 pg/mL ở 1,12 ± 0,82 giờ. Thể tích phân bố (Vdss/F) của methyl ergometrin maleat được tính là 56,1 ± 17,0 lít và độ thanh thải trong huyết tương (CLp/F) được tính là 14,4 ± 4,5 lít/giờ. Thời gian bán thải trung bình là 3,39 giờ.

Thông tin chi tiết về Methylergo Tabs

Chỉ định

Phòng và điều trị chảy máu sau sinh hoặc sau sẩy thai, kể cả trong mổ lấy thai.

Chảy máu tử cung do bong nhau thai, mất trương lực tử cung, tử cung không co hồi và ứ đọng sản dịch sau sinh.

Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non

Mã ATC: G02AB01

Methyl ergometrin maleat là thuốc tác dụng kích thích tử cung gây co tử cung mạnh. Do dó, nó gây ra hiệu ứng làm tăng trương lực tử cung làm giảm giai đoạn ba thai kỳ và giảm lượng máu mất.

Cơ chế tác dụng:

Methylergometrine thuộc nhóm dung dịch tiêm tĩnh mạch và các loại dung dịch vô trùng khác. Thuốc này là một tổng hợp tương tự ergonovine, chỉ định để điều trị xuất huyết sau sinh. Thuốc hoạt động bằng cách tăng co thắt tử cung. Methylergometrin gây kích thích cơ trơn mạch máu và tử cung thông qua sự điều hoà các thụ thể alpha-adrenergic và tryptaminergic.

Dược động học:

Các nghiên cứu sinh khả dụng được thực hiện trên những người tình nguyện khỏe mạnh đã chứng minh rằng sự hấp thu đường uống của viên nén methyl ergometrin maleat 0,2 mg tương đối nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình là 3243 ± 1308 pg/mL ở 1,12 ± 0,82 giờ. Thể tích phân bố (Vdss/F) của methyl ergometrin maleat được tính là 56,1 ± 17,0 lít và độ thanh thải trong huyết tương (CLp/F) được tính là 14,4 ± 4,5 lít/giờ. Thời gian bán thải trung bình là 3,39 giờ.

Chống chỉ định

Bệnh nhân cao huyết áp. Bệnh nhân thiếu máu. Phụ nữ có thai. Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Liều lượng & Cách dùng

Dùng 1 viên x 3 – 4 lần/ ngày. Trong thời gian 6 tuần sau khi sinh, dùng tối đa 1 tuần

Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tê liệt, ngứa ran ở các chi, tăng huyết áp, trong những trường hợp nặng, sau đó là hạ huyết áp, suy hô hấp, hạ thân nhiệt, co giật và hôn mê.

Xử trí:

Ngừng ngay thuốc

Vì không có thuốc đối kháng đặc hiệu nên chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ:

Làm giảm hấp thu: gây nôn, hoặc rửa dạ dày…

Điều trị triệu chứng: nếu thiếu máu cục bộ cơ tim : nitroglycerin. Nếu co giật: diazepam.

Hỗ trợ: duy trì hô hấp, cân bằng điện giải…

Theo dõi người bệnh liên tục

Tác dụng ngoài ý muốn

Phản ứng phụ thường gặp nhất là cao huyết áp liên quan đến một số trường hợp bị co giật và/ hoặc nhức đầu. Hạ huyết áp cũng được báo cáo. Buồn nôn và nôn mửa xảy ra đôi khi. Các phản ứng hiếm khi xảy ra: nhồi máu cơ tim cấp, đau ngực thoáng qua, co thắt động mạch vành và ngoại vi, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, khó thở, tiểu máu, viêm tĩnh mạch huyết khối, ngộ độc nước, ảo giác, chuột rút, chóng mặt, ù tai, nghẹt mũi, tiêu chảy, đổ mồ hôi, đánh trống ngực, phát ban, vị giác khó chịu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

Tương tác thuốc

Ức chế CYP 3A4 (nhóm kháng sinh macrolid và ức chế protease) Có ít báo cáo về các tác dụng phụ nghiêm trọng liên quan đến việc dùng chung một số thuốc ergot alkaloid nhất định (ví dụ như dihydroergotamin và ergotamin) và các chất ức chế CYP 3A4 mạnh, dẫn đến co thắt dẫn đến thiếu máu não và/hoặc thiếu máu cục bộ ở các chi. Mặc dù chưa có báo cáo về tương tác với methyl ergometrin maleat một mình nhưng không nên phối hợp đồng thời với methyl ergometrin maleat với thuốc ức chế CYP 3A4 mạnh. Ví dụ về một số chất ức chế CYP 3A4 mạnh bao gồm kháng sinh macrolid (ví dụ, erythromycin, troleandomycin, clarithromycin), protease HIV hoặc các chất ức chế men sao chép ngược (ví dụ: ritonavir, indinavir, nelfinavir, delavirdine) hoặc thuốc kháng nấm azol (ví dụ ketoconazol, itraconazol, voriconazol). Chất ức che CYP 3A4 ít hơn cũng nên được sử dụng cẩn thận. Chất ức chế ít hơn bao gồm santavir, nefazodon, fluconazol, nước ép bưởi, fluoxetin, fluvoxamin, zileuton, và clotrimazol. Danh sách này không đầy đủ và bác sĩ cần cân nhắc các tác động trên CYP 3A4 của các thuốc khác đang được xem xét đế sử dụng đồng thời với methyl ergometrin maleat. Thuốc cảm ứng CYP 3A4 Các thuốc cảm ứng manh CYP3A4 (ví dụ nevirapine, rifampicin) có thể làm giảm tác dụng dược lý của methyl ergometrin maleat. Thuốc ức chế beta Cần thận trong khi sử dụng đồng thời methyl ergometrin maleat với các thuốc ức chế beta. Sử dụng đồng thời vói thuốc thuốc ức chế beta có thể làm tăng tác dụng co mạch của alkaloid ergot. Thuốc mê Thuốc mê như halothan và methoxyfluran có thể làm giảm hiệu lực của methyl ergometrin maleat. Glyceryl trinitrat và các thuốc chống đau thắt ngực khác. Methyl ergometrin maleat gây ra tác dụng co mạch và có thể làm giảm tác dụng của glyceryl trinitrat và các thuốc chống đau thắt ngực khác. Không có tương tác dược động học nào liên quan đến các isoenzyme cytochrome P450 khác được biêt đên. Cần thận trọng khi dùng methyl ergometrin maleat đồng thời với các thuốc giãn mạch hoặc alkaloid ergot

Thông tin về hoạt chất: Methylergometrin

Thuốc này chứa hoạt chất Methylergometrin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Methylergometrin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

1 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Methylergo Tabs

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook