Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Kirby - Viên nang cứng - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Kirby - Ảnh 1
Thuốc Kirby - Ảnh 2

Kirby

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-31634-19
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Lượt xem
1
Thành phần
Erdostein 300mg
Quy cách đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Kirby

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
300mg

Công dụng Kirby

Erdostein được chỉ định:
- Long đờm.
- Điều trị triệu chứng đợt cấp của viêm phế quản mạn tính ở người lớn.


TÁC DỤNG

Chất tiêu nhầy làm giảm độ nhớt của chất nhầy và đờm mủ. Erdostein là một tiền dược, sau khi chuyển hóa tạo nhóm thiol tự do, thuốc trở nên có hoạt tính.
Tác dụng của erdostein là do sự mở liên kết disulfid của mucoprotein phế quản.
Erdostein cũng ngăn cản sự kết dính của vi khuẩn lên các tế bào biểu mô.
Do có nhóm thiol tự do trong chất chuyển hóa có hoạt tính, erdostein có tác dụng chống oxy hóa đáng kể, thể hiện qua cả nghiên cứu in vitro và in vivo. 

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Hấp thu:

Erdostein hấp thu nhanh sau khi uống và nhanh chóng chuyển hóa lần đầu qua gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính N-thiodiglycolyl-homocystein (M1);.
Sau khi uống 300 mg, nồng độ đỉnh của erdostein (Cmax) là 1,26 ± 0,23 µg/mL đạt được sau 1,18 ± 0,26 giờ (Tmax), trong khi M1 có Cmax 3,46  µg/ mL và Tmax 1,48 giờ.
Nồng độ huyết tương của erdostein tăng phụ thuộc vào liều. Nồng độ huyết tương của M1 cũng tăng theo liều, nhưng không tuyến tính như erdostein nguyên dạng. 
Sự hấp thu không phụ thuộc vào thức ăn.

Phân bố:

Ở nghiên cứu trên động vật, erdostein được phân bố chủ yếu vào thận, xương, tủy sống và gan. 
Nồng độ có tác dụng dược lý của erodostein và chất chuyển hóa M1 được tìm thấy trong dịch rửa phế nang. Erdostein gắn với protein huyết tương khoảng 64,5% (50 - 86%).

Thải trừ:

Thời gian bán thải của erdostein và M1 lần lượt là 1,46 ± 0,60 giờ và 1,62 ± 0,59 giờ. Trong nước tiểu chỉ tìm thấy M1 và sulphat, thải trừ qua phân không đáng kể.
Không thấy có sự tích lũy hoặc thay đổi sự chuyển hóa của erdostein và M1 sau khi uống liều 600 mg và 900 mg trong 8 ngày.

Ảnh hưởng của độ tuổi:
Độ tuổi không ảnh hưởng đến dược động học của erdostein.

Thông tin từ hoạt chất: Erdosteine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Erdosteine

Erdosteine tác động về mặt dược lý như là một tác nhân làm lỏng chất nhầy phế quản. Erdosteine được xếp loại là thuốc làm tiêu chất nhầy. Erdosteine ngoài đặc tính làm lỏng chất nhầy phế quản vì vậy làm tăng cường sự khạc đờm, còn cho thấy tác dụng kháng lại sự hình thành các gốc tự do và tương phản với tác dụng của enzyme elastase. Các nghiên cứu về dược lý học cho thấy là erdosteine, theo đúng nghĩa, không có những đặc tính này mà chỉ sau khi được chuyển hóa, biến đổi thành các chất chuyển hóa có hoạt tính có nhóm hóa học -SH. Những chất chuyển hóa này phá vỡ nhóm -SH và đưa đến giảm tính đàn hồi và độ nhớt của chất nhầy, vì vậy làm tăng cường sự khạc đờm. Nhóm hóa học -SH, điểm đặc biệt của hoạt tính này, bị chẹn về mặt hoá học và trở nên tự do chỉ sau khi được chuyển hóa hoặc ở trong môi trường kiềm bán phần. Đặc tính này bảo đảm cho sự dung nạp tốt mà không có vị khó chịu và không có sự trào ngược mercaptan và cho sự dung nạp tốt ở dạ dày.

Dược động học Erdosteine

Erdosteine được hấp thu nhanh sau khi dùng đường uống, sau khi dùng một liều đơn, thời gian đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương (Tmax); là 1,2 giờ. Erdosteine được chuyển hóa nhanh chóng thành ít nhất 3 chất chuyển hóa có hoạt tính chứa nhóm thiol tự do theo dự kiến là: N-thiodiglycolyl-homocysteine (chất chuyển hóa I), N-acetyl-homocysteine và homocysteine (chất chuyển hóa III). Thời gian bán thải của erdosteine trung bình Ở bệnh nhân cao tuổi bị suy thận mà độ thanh thải creatinin từ 25 đến 40 ml/phút, các đặc tính dược động học của erdosteine và các chất chuyển hóa của nó không khác nhau đáng kể so với các đặc tính dược động học ở những người cao tuổi khỏe mạnh.

Chỉ định Erdosteine

Thuốc làm lỏng và tiêu chất nhầy dùng trong các bệnh đường hô hấp cấp và mạn tính

Liều dùng Erdosteine

Viên nang: 1 viên, 2-3 lần/ngày. Bột pha xirô: Trẻ em 15-19kg: 5 ml, 2 lần/ngày Trẻ em 20-30kg: 5 ml, 3 lần/ngày. Trẻ em > 30kg và người lớn: 10 ml, 2 lần/ngày

Chống chỉ định Erdosteine

- Đã biết quá mẫn cảm với sản phẩm này. - Bệnh nhân bị xơ gan và thiếu hụt enzyme cystathionine-synthetase. - Phenylketone niệu, do có aspartame, chỉ đối với dạng cốm trong bột pha xirô. - Bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 25 ml/phút). - Phụ nữ có thai và cho con bú. - Không khuyên dùng viên nang này cho trẻ em dưới 15 tuổi (chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng viên nang này ở trẻ em).

Tương tác Erdosteine

Chưa ghi nhận tương tác có hại với các thuốc khác và thuốc này có thể được dùng cùng với kháng sinh, thuốc giãn phế quản (theophylline, chất giống _beta_2, thuốc giảm ho, v.v...).

Tác dụng phụ Erdosteine

Chưa ghi nhận tác dụng phụ về tiêu hóa cũng như toàn thân đối với thuốc này.

Thận trọng lúc dùng Erdosteine

- Sản phẩm ở dạng bột pha xirô chứa sucrose, cần lưu ý trong trường hợp đái tháo đường hoặc chế độ ăn ít calo. - Phụ nữ có thai và cho con bú: Độ an toàn của erdosteine trong khi có thai chưa được xác định, vì vậy cũng như với tất cả các thuốc mới, không khuyên dùng thuốc này, cũng không khuyên dùng trong khi đang cho con bú.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook