Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Larrivey - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Larrivey - Ảnh 1
Thuốc Larrivey - Ảnh 2

Larrivey

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
QLĐB-442-14
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
4,777
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 4 vỉ x 7 viên

Thông tin chi tiết về Larrivey

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
50 mg

Công dụng Larrivey

Điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

Đặc tính dược lực học:

Bicalutamid là chất kháng androgen thuộc nhóm không steroid, không có các hoạt tính nội tiết khác. Bicalutamid gắn kết với các thụ thể androgen mà không có biểu hiện hoạt hóa gen và vì thế ức chế sự kích thích androgen. Sự thoái triển của các khối u ở tuyến tiền liệt là do sự ức chế này. Trên lâm sàng, ngưng dùng thuốc bicalutamid có thể dẫn đến hội chứng cai thuốc kháng androgen ở một số bệnh nhân. Bicalutamid là một đồng phân racemic có hoạt tính kháng androgen, hoạt tính này hầu như chỉ có ở đồng phân đối hình (R).

Đặc tính dược động học:

Bicalutamid hấp thu tốt sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.
Đồng phân đối hình (S) bị đào thải nhanh hơn so với đồng phân đối hình (R), đồng phân đối hình (R) có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 tuần.
Với liều bicalutamid dùng hằng ngày, đồng phân đối hình (R) tích lũy trong huyết tương gấp khoảng 10 lần do có thời gian bán hủy dài, điều này thích hợp cho việc dùng liều duy nhất trong ngày.
Nồng độ của đồng phân đối hình (R) trong huyết tương ở trạng thái ổn định là khoảng 9 mcg/ ml khi dùng liều 50 mg bicalutamid mỗi ngày. Ở trạng thái ổn định, đồng phân đối hình (R) có hoạt tính chính chiếm 99% tổng các đồng phân đối hình trong huyết tương.
Tuổi tác, suy thận hay suy gan nhẹ hoặc vừa không ảnh hưởng đến dược động học của đồng phân đối hình (R). Ở các bệnh nhân suy gan nặng, đồng phân đối hình (R) thải trừ ra khỏi huyết tương chậm hơn.
Bicalutamid gắn kết mạnh với protein (đồng phân racemic 96%, R-bicalutamid 99,6%) và được chuyển hóa mạnh (qua sự oxy hóa và glucoronyl hóa). Các chất chuyển hóa được đào thải qua thận và mật với tỉ lệ tương đương nhau.

Thông tin từ hoạt chất: Bicalutamide

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Bicalutamide

Bicalutamide là một phi steroid làm giảm nồng độ hormon sinh dục nam trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến.

Dược động học Bicalutamide

Bicalutamide hấp thu tốt qua đường uống. Thuốc phân bố nhanh, liên kết mạnh với protein huyết tương khoảng 96%. Bicalutamide được chuyển hoá chủ yếu ở gan và thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải của thuốc là 5 - 8 ngày.

Tác dụng Bicalutamide

Bicalutamide gắn với các proteine thụ quan trên bề mặt của của các tế bào ung thư. Điều này làm cho testosterone không thể thâm nhập vào tế bào ung thư. Thuốc có tác dụng kháng kích thích tố nam anti-androgens.

Chỉ định Bicalutamide

Điều trị ung thư tiền liệt tuyến di căn giai đoạn D2.

Liều dùng Bicalutamide

Liều dùng mỗi lần uống 50 mg trong ngày.

Chống chỉ định Bicalutamide

Phụ nữ có thai và cho con bú. Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ Bicalutamide

Bicalutamide gây ra chứng bất lực, xung huyết và chảy mồ hôi. Xung huyết sẽ chấm dứt khi việc điều trị kết thúc. Trong thời gian điều trị, có thể dùng một số loại thuốc để tiết giảm hiện tượng này Ngoài ra thuốc còn gây ra ngực nở và mềm, sung huyết, tiêu chảy, mất khả năng cương cứng hoặc mất ham muốn tình dục.

Bảo quản Bicalutamide

Thuốc độc bảng B. Bảo quản thuốc trong bao bì kín. Tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ khoảng 25 đến 30 độ c.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook