Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Calumid 50mg

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-5554-08
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
1,426
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ, 6 vỉ x 15 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Calumid 50mg

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

Điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

Đặc tính dược lực học:

Bicalutamid là chất kháng androgen thuộc nhóm không steroid, không có các hoạt tính nội tiết khác. Bicalutamid gắn kết với các thụ thể androgen mà không có biểu hiện hoạt hóa gen và vì thế ức chế sự kích thích androgen. Sự thoái triển của các khối u ở tuyến tiền liệt là do sự ức chế này. Trên lâm sàng, ngưng dùng thuốc bicalutamid có thể dẫn đến hội chứng cai thuốc kháng androgen ở một số bệnh nhân. Bicalutamid là một đồng phân racemic có hoạt tính kháng androgen, hoạt tính này hầu như chỉ có ở đồng phân đối hình (R).

Đặc tính dược động học:

Bicalutamid hấp thu tốt sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.
Đồng phân đối hình (S) bị đào thải nhanh hơn so với đồng phân đối hình (R), đồng phân đối hình (R) có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 tuần.
Với liều bicalutamid dùng hằng ngày, đồng phân đối hình (R) tích lũy trong huyết tương gấp khoảng 10 lần do có thời gian bán hủy dài, điều này thích hợp cho việc dùng liều duy nhất trong ngày.
Nồng độ của đồng phân đối hình (R) trong huyết tương ở trạng thái ổn định là khoảng 9 mcg/ ml khi dùng liều 50 mg bicalutamid mỗi ngày. Ở trạng thái ổn định, đồng phân đối hình (R) có hoạt tính chính chiếm 99% tổng các đồng phân đối hình trong huyết tương.
Tuổi tác, suy thận hay suy gan nhẹ hoặc vừa không ảnh hưởng đến dược động học của đồng phân đối hình (R). Ở các bệnh nhân suy gan nặng, đồng phân đối hình (R) thải trừ ra khỏi huyết tương chậm hơn.
Bicalutamid gắn kết mạnh với protein (đồng phân racemic 96%, R-bicalutamid 99,6%) và được chuyển hóa mạnh (qua sự oxy hóa và glucoronyl hóa). Các chất chuyển hóa được đào thải qua thận và mật với tỉ lệ tương đương nhau.

Chống chỉ định

-Chống chỉ định dùng bicalutamid cho phụ nữ và trẻ em. -Không dùng bicalutamid cho bệnh nhân có phản ứng nhạy cảm với thuốc. -Chống chỉ định dùng đồng thời bicalutamid với terfenadin, astemizol hay cisaprid.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn:

Nam kể cả người cao tuổi: 1 viên (50 mg) ngày một lần. Nên khởi đầu điều trị bằng bicalutamid cùng lúc với chất có cấu trúc tương tự LHRH hay phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

Trẻ em:

Chống chỉ định dùng bicalutamid cho trẻ em.

Suy thận:

Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận.

Suy gan:

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Sự tăng tích lũy thuốc có thể xảy ra ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng.

QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:
Chưa có trường hợp nào quá liều ở người.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu, biện pháp xử trí là điều trị triệu chứng. Thẩm phân có thể không hữu ích vì bicalutamid gắn kết mạnh với protein và không trở lại dạng ban đầu trong nước tiểu. Cần chỉ định điều trị nâng đỡ toàn thân kể cả theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn.

Tác dụng phụ

Nói chung bicalutamid được dung nạp tốt, chỉ vài trường hợp ngưng điều trị do tác dụng không mong muốn. Rất thường gặp (≥ 10%): Cảm giác căng tức vú, chứng vú to ở đàn ông, nóng bừng. Thường gặp (≥ 1% và <10%): Tiêu chảy, buồn nôn, thay đổi ở gan (tăng men transaminase, ứ mật và vàng da), suy nhược, ngứa. Ít gặp (≥ 0,1% và < 1%): Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch thần kinh và nổi mày đay, bệnh lý phổi mô kẽ. Hiếm (≥ 0,01% và <0,1%): Nôn, da khô, suy gan. Các tác dụng không mong muốn sau được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng (các phản ứng không mong muốn có thể xảy ra theo ý kiến của các bác sĩ nghiên cứu, với tần suất ≥ 1%) khi điều trị bằng bicalutamid phối hợp với một chất có cấu trúc tương tự LHRH. Mối quan hệ nhân quả giữa các tác dụng không mong muốn và việc dùng thuốc chưa được thiết lập. Vài tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận thường xảy ra ở những bệnh nhân cao tuổi: -Hệ tim mạch: Suy tim. -Hệ tiêu hóa: Biếng ăn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đầy hơi. -Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, mất ngủ, ngủ gà, suy giảm tình dục. -Hệ hô hấp: Khó thở. -Hệ niệu - sinh dục: Bất lực, tiểu đêm. -Huyết học: Thiếu máu. -Da và các phần phụ: Rụng tóc, nổi ban, đổ mồ hôi, chứng rậm lông. -Chuyển hoá và dinh dưỡng: Đái tháo đường, tăng glucose huyết, phù, tăng cân, giảm cân. -Toàn thân: Đau bụng, đau ngực, nhức đầu, đau, đau vùng chậu, ớn lạnh. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Không có bằng chứng về tương tác dược lực học hay dược động học giữa bicalutamid và các chất có cấu trúc tương tự LHRH. Các nghiên cứu in vitro cho thấy R-bicalutamid là một chất ức chế CYP 3A4, với tác động ức chế yếu hơn trên CYP 2C9, 2C19 và 2D6. Nghiên cứu lâm sàng cho thấy khi sử dụng đồng thời bicalutamid và midazolam (một chất nền của CYP 3A4), Cmax của midazolam tăng 1,5 lần và AUC tăng khoảng 1,9 lần. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng đồng thời bicalutamid và chất nền của CYP 3A4. Chống chỉ định dùng bicalutamid đồng thời với terfenadin, astemizol, cisaprid và thận trọng khi dùng bicalutamid chung với các hợp chất như ciclosporin và các chất chẹn kênh calci. Cần giảm liều các thuốc này, đặc biệt nếu các tác dụng không mong muốn tăng. Đối với cyclosporin, nên theo dõi kỹ nồng độ huyết tương và tình trạng lâm sàng sau khi khởi đầu điều trị hay sau khi ngưng dùng bicalutamid. Nên thận trọng khi kê toa bicalutamid chung với những thuốc có khả năng ức chế sự oxy hóa như cimetidin và ketoconazol. Theo lý thuyết, việc dùng đồng thời này có thể làm tăng nồng độ bicalutamid trong huyết tương và có thể làm tăng tác dụng không mong muốn. Các nghiên cứu in vitro cho thấy bicalutamid có thể chiếm chỗ của các chất kháng đông coumarin, warfarin ở các vị trí gắn kết với protein. Vì thế nếu bắt đầu điều trị bằng bicalutamid ở những bệnh nhân đang dùng các chất kháng đông coumarin, nên theo dõi kỹ thời gian prothrombin.

Công dụng Calumid 50mg

Điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

Đặc tính dược lực học:

Bicalutamid là chất kháng androgen thuộc nhóm không steroid, không có các hoạt tính nội tiết khác. Bicalutamid gắn kết với các thụ thể androgen mà không có biểu hiện hoạt hóa gen và vì thế ức chế sự kích thích androgen. Sự thoái triển của các khối u ở tuyến tiền liệt là do sự ức chế này. Trên lâm sàng, ngưng dùng thuốc bicalutamid có thể dẫn đến hội chứng cai thuốc kháng androgen ở một số bệnh nhân. Bicalutamid là một đồng phân racemic có hoạt tính kháng androgen, hoạt tính này hầu như chỉ có ở đồng phân đối hình (R).

Đặc tính dược động học:

Bicalutamid hấp thu tốt sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.
Đồng phân đối hình (S) bị đào thải nhanh hơn so với đồng phân đối hình (R), đồng phân đối hình (R) có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 tuần.
Với liều bicalutamid dùng hằng ngày, đồng phân đối hình (R) tích lũy trong huyết tương gấp khoảng 10 lần do có thời gian bán hủy dài, điều này thích hợp cho việc dùng liều duy nhất trong ngày.
Nồng độ của đồng phân đối hình (R) trong huyết tương ở trạng thái ổn định là khoảng 9 mcg/ ml khi dùng liều 50 mg bicalutamid mỗi ngày. Ở trạng thái ổn định, đồng phân đối hình (R) có hoạt tính chính chiếm 99% tổng các đồng phân đối hình trong huyết tương.
Tuổi tác, suy thận hay suy gan nhẹ hoặc vừa không ảnh hưởng đến dược động học của đồng phân đối hình (R). Ở các bệnh nhân suy gan nặng, đồng phân đối hình (R) thải trừ ra khỏi huyết tương chậm hơn.
Bicalutamid gắn kết mạnh với protein (đồng phân racemic 96%, R-bicalutamid 99,6%) và được chuyển hóa mạnh (qua sự oxy hóa và glucoronyl hóa). Các chất chuyển hóa được đào thải qua thận và mật với tỉ lệ tương đương nhau.

Thông tin từ hoạt chất: Bicalutamide

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Bicalutamide

Bicalutamide là một phi steroid làm giảm nồng độ hormon sinh dục nam trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến.

Dược động học Bicalutamide

Bicalutamide hấp thu tốt qua đường uống. Thuốc phân bố nhanh, liên kết mạnh với protein huyết tương khoảng 96%. Bicalutamide được chuyển hoá chủ yếu ở gan và thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải của thuốc là 5 - 8 ngày.

Tác dụng Bicalutamide

Bicalutamide gắn với các proteine thụ quan trên bề mặt của của các tế bào ung thư. Điều này làm cho testosterone không thể thâm nhập vào tế bào ung thư. Thuốc có tác dụng kháng kích thích tố nam anti-androgens.

Chỉ định Bicalutamide

Điều trị ung thư tiền liệt tuyến di căn giai đoạn D2.

Liều dùng Bicalutamide

Liều dùng mỗi lần uống 50 mg trong ngày.

Chống chỉ định Bicalutamide

Phụ nữ có thai và cho con bú. Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ Bicalutamide

Bicalutamide gây ra chứng bất lực, xung huyết và chảy mồ hôi. Xung huyết sẽ chấm dứt khi việc điều trị kết thúc. Trong thời gian điều trị, có thể dùng một số loại thuốc để tiết giảm hiện tượng này Ngoài ra thuốc còn gây ra ngực nở và mềm, sung huyết, tiêu chảy, mất khả năng cương cứng hoặc mất ham muốn tình dục.

Bảo quản Bicalutamide

Thuốc độc bảng B. Bảo quản thuốc trong bao bì kín. Tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ khoảng 25 đến 30 độ c.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook