Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Transtec 52.5 μg/h

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN2-649-17
Dạng bào chế
Miếng dán
Lượt xem
2,223
Thành phần
Mỗi miếng dán chứa: Buprenorphin 30mg
Quy cách đóng gói Hộp 4 gói x 1 miếng dán. Hộp 8 gói x 1 miếng dán

Thông tin chi tiết về Transtec 52.5 μg/h

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
30mg

Chỉ định

Điều trị đau không ác tính cường độ trung bình đến nặng, khi cần sử dụng thuốc nhóm opioid để có tác dụng giảm đau đầy đủ. Không thích hợp để điều trị cơn đau cấp

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Các tình trạng mà trung tâm và chức năng hô hấp bị suy giảm nghiêm trọng hoặc có thể bị như vậy. Đang dùng IMAO hoặc đã dùng trong 2 tuần trước. Nhược cơ nặng. Bệnh nhân phụ thuộc opioid và điều trị cai nghiện ma túy. Bệnh nhân bị sảng rượu

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng: ≥ 18 tuổi:

Ban đầu nên dùng liều thấp nhất, dùng mỗi 7 ngày.
Trong thời gian bắt đầu điều trị và chỉnh liều, nên sử dụng thuốc giảm đau bổ sung tác dụng ngắn theo liều thông thường khi cần, cho đến khi đạt hiệu quả.
Không nên tăng liều trước 3 ngày, khi tác dụng tối đa của mức liều đã dùng được thiết lập.
Sau đó có thể tiếp tục chỉnh liều dựa trên nhu cầu cần giảm đau và đáp ứng.
Để tăng liều, thay thế miếng dán lớn hơn, hoặc kết hợp các miếng dán ở những nơi khác nhau.
Không sử dụng quá 2 miếng dán cùng lúc, không phụ thuộc hàm lượng.
Không nên dùng miếng dán mới ở cùng vị trí trong 3-4 tuần tiếp theo và sử dụng lâu hơn thời gian cần thiết (giám sát cẩn thận và thường xuyên để xác định việc tiếp tục điều trị có cần thiết hay không và ở mức độ nào).
Sau khi ngừng điều trị (loại bỏ miếng dán)
Nồng độ buprenorphine huyết thanh giảm dần và tác dụng giảm đau được duy trì trong khoảng thời gian nhất định,
Không nên dùng một opioid tiếp theo trong vòng 24 giờ

Cách dùng:

Dán vào vùng da khô (đã làm sạch với nước sạch (không sử dụng xà phòng, rượu, dầu, thuốc nước hoặc dụng cụ mài mòn)), ít lông hoặc gần như không có lông (nếu không có vùng da như vậy, nên cắt lông bằng kéo, không nên cạo), không bị kích ứng, còn nguyên vẹn ở bên ngoài phần trên cánh tay, ngực, lưng hoặc các vùng bên của ngực.
Ép chặt bằng lòng bàn tay khoảng 30 giây, để dính liên tục trong 7 ngày

Tác dụng phụ

Suy hô hấp, hạ huyết áp. Chán ăn. Lú lẫn, trầm cảm, mất ngủ, căng thẳng. Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ; dị cảm. Giãn mạch. Khó thở. Táo bón, khô miệng, buồn nôn, nôn; đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu. Ngứa, ban đỏ; phát ban, đổ mồ hôi. Ngứa tại vị trí dán thuốc, phản ứng tại vị trí dán thuốc; uể oải, suy nhược, đau, phù ngoại biên, ban đỏ tại vị trí dán thuốc, nổi ban tại vị trí dán thuốc, đau ngực. Buprenorphine ít có nguy cơ bị phụ thuộc thể chất và nguy cơ phụ thuộc thấp hơn so với thuốc giảm đau chủ vận toàn phần. Sử dụng trong thời gian dài, có thể dẫn đến nghiện thuốc và không loại trừ hoàn toàn hội chứng ngừng thuốc (nói chung là nhẹ) tương tự ở thuốc opioid khác

Tương tác thuốc

IMAO. Thuốc ức chế CYP3A4 có thể dẫn đến nồng độ huyết tương tăng, kèm tác dụng tăng cường của buprenorphin; cảm ứng CYP3A4 dẫn đến tăng thanh thải, có thể dẫn đến giảm hiệu quả. Thuốc gây mê toàn thân có thể dẫn đến giảm tốc độ thải trừ qua gan của buprenorphin. Thận trọng dùng cùng: Benzodiazepin (có thể tăng cường tác dụng gây suy hô hấp nguồn gốc trung ương, có nguy cơ tử vong);, thuốc ức chế TKTW khác (làm tăng tác dụng ức chế TKTW)

Công dụng Transtec 52.5 μg/h

Điều trị đau không ác tính cường độ trung bình đến nặng, khi cần sử dụng thuốc nhóm opioid để có tác dụng giảm đau đầy đủ. Không thích hợp để điều trị cơn đau cấp

Thông tin từ hoạt chất: Buprenorphine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Buprenorphine

Buprenorphin là thuốc giảm đau tác dụng trung tâm có tính chất tác dụng hỗn hợp chủ vận và đối kháng (thuốc đối kháng từng phần với opioid);. Buprenorphin là một opioid bán tổng hợp, có tính chất ưa mỡ cao, là dẫn chất của thebain, mạnh gấp 25 - 50 lần so với morphin, gây giảm đau và những tác dụng khác trên hệ thần kinh trung ương tương tự như morphin về tính chất. Khoảng 0,4 mg buprenorphin gây giảm đau trong thời gian 6 - 8 giờ, tương đương với tác dụng của 10 mg morphin tiêm bắp. Thời gian giảm đau thay đổi nhưng thường dài hơn morphin. Một số tác dụng ức chế cảm nhận chủ quan và ức chế hô hấp xuất hiện chậm và kéo dài hơn rõ rệt so với morphin. Ví dụ, co đồng tử tối đa khoảng 6 giờ sau khi tiêm bắp, và ức chế hô hấp tối đa khoảng sau 3 giờ. Buprenorphin là một thuốc chủ vận từng phần ở thụ thể m. Tùy theo liều và thời gian điều trị, buprenorphin có thể gây những triệu chứng cai nghiện ở người đã dùng thuốc chủ vận của thụ thể m (thuốc giống morphin) trong nhiều tuần. Buprenorphin, cũng như naloxon, đối kháng tác dụng ức chế hô hấp do liều gây mê của fentanyl, mà không làm mất hoàn toàn tác dụng giảm đau của opioid. Ở người bệnh ngoại trú nghiện 30 mg methadon uống, thì 2 mg buprenorphin ngậm dưới lưỡi không thúc đẩy triệu chứng cai nghiện, mà cũng không gây tác dụng của opioid, nhưng có thể chặn triệu chứng cai nghiện opioid. Có thể dự phòng ức chế hô hấp và những tác dụng khác của buprenorphin bằng cách cho dùng trước naloxon, nhưng dù với liều cao, naloxon không đảo ngược được tác dụng ức chế hô hấp và các tác dụng khác nói trên, một khi chúng đã xảy ra, có thể do buprenorphin tách rất chậm khỏi các thụ thể opioid. Vì có ít tác dụng tim mạch và không gây phản ứng kiểu phản vệ như morphin, buprenorphin có thể an toàn hơn morphin khi dùng làm thuốc giảm đau cho người suy giảm chức năng tim được phẫu thuật tim mạch.

Dược động học Buprenorphine

Buprenorphin được hấp thu tương đối tốt qua hầu hết các đường dùng thuốc; xấp xỉ 40 - 90% liều dùng được hấp thu sau khi tiêm bắp, và 55% khi ngậm dưới lưỡi. Liều 0,4 - 0,8 mg ngậm dưới lưỡi gây giảm đau tốt ở người bệnh sau mổ. Nồng độ trong máu đạt tối đa trong vòng 5 phút sau khi tiêm bắp và trong vòng 2 giờ sau khi uống hoặc ngậm dưới lưỡi. Nửa đời trong huyết tương khoảng 3 giờ, và ít liên quan đến thời gian hết tác dụng. Thời gian giảm đau do buprenorphin có thể bị ảnh hưởng bởi tuổi, và hơi dài hơn ở người cao tuổi. Sau khi tiêm một liều 0,15 - 0,6 mg buprenorphin, tác dụng giảm đau thường xuất hiện trong vòng 10 - 30 phút, và đạt mức tối đa trong vòng 60 phút. Sau khi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch một liều 0,2 - 0,3 mg, thời gian giảm đau trung bình dài 6 giờ. Thể tích phân bố sau khi tiêm tĩnh mạch ở người lớn là 97 lít/kg. Khoảng 96% buprenorphin gắn với protein huyết tương. Buprenorphin chuyển hóa gần như hoàn toàn trong gan, chủ yếu do khử N - alkyl, để tạo nên norbuprenorphin. Ðộ thanh thải huyết tương toàn phần khoảng 1,28 lít/phút ở người bệnh tỉnh táo sau phẫu thuật. Sau khi tiêm bắp một liều 2 microgam/kg buprenorphin, khoảng 70% thải trừ trong phân và 27% vào nước tiểu trong vòng 7 ngày.

Chỉ định Buprenorphine

Giảm đau vừa và nặng sau mổ trong nhiều loại phẫu thuật.
Giảm đau vừa và nặng do ung thư, đau dây thần kinh tam thoa, chấn thương do tai nạn, sỏi niệu quản và nhồi máu cơ tim.

Liều dùng Buprenorphine

Cách dùng: Buprenorphin hydroclorid tiêm bắp hoặc tiêm chậm tĩnh mạch, và ngậm dưới lưỡi.
Liều lượng: Cần điều chỉnh liều buprenorphin tùy theo mức độ đau, tình trạng cơ thể người bệnh và những thuốc khác mà người bệnh đang dùng. Ðể giảm đau vừa và nặng, liều buprenorphin thường dùng tiêm bắp hoặc tĩnh mạch ở người lớn là 0,3 - 0,6 mg, cứ 6 - 8 giờ một lần. Liều ban đầu tối đa là 0,3 mg, có thể dùng nhắc lại một lần, sau 30 - 60 phút nếu cần. Liều ngậm dưới lưỡi 0,2 - 0,4 mg, cứ 6 - 8 giờ một lần, giảm đau tốt. 
Phải giảm 50% liều buprenorphin ở người có tăng nguy cơ ức chế hô hấp. Phải đặc biệt thận trọng khi tiêm thuốc tĩnh mạch, nhất là khi tiêm liều ban đầu.
Ðể điều trị đau sau phẫu thuật, tiêm bắp liều ban đầu 0,3 mg, tiêm nhắc lại một lần sau 30 - 60 phút, và rồi cứ 4 - 6 giờ tiêm một lần nếu cần. 
Trẻ em 2 tuổi trở lên, dùng liều buprenorphin 2 - 6 microgam/kg tiêm bắp hoặc tiêm chậm tĩnh mạch, cứ 6 - 8 giờ một lần; không áp dụng một khoảng cách cố định về liều cho tới khi xác định được khoảng cách thích hợp bằng quan sát người bệnh trên lâm sàng.

Tương tác Buprenorphine

Vì buprenorphin có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác gồm những thuốc chủ vận của thụ thể opiat, thuốc gây mê, thuốc kháng histamin, thuốc trấn tĩnh (ví dụ, các phenothiazin), thuốc an thần và gây ngủ (ví dụ, các benzodiazepin), và rượu, nên phải sử dụng thận trọng buprenorphin và phải giảm liều lượng các thuốc nếu dùng đồng thời. Tránh dùng kết hợp buprenorphin với barbiturat. Tác dụng giảm đau của buprenorphin tăng lên khi dùng đồng thời với fentanyl, droperidol, hoặc naloxon. Trụy hô hấp và tim mạch đã xảy ra ở nhiều người bệnh đã được tiêm tĩnh mạch buprenorphin và đồng thời uống diazepam; người bệnh hồi phục sau khi điều trị bằng hô hấp hỗ trợ và tiêm tĩnh mạch doxapram. Nhịp tim chậm, ức chế hô hấp và ngủ lơ mơ kéo dài đã xảy ra sau khi tiêm tĩnh mạch buprenorphin trong khi mổ ở người bệnh đã uống lorazepam trước khi mổ. Người bệnh hồi phục sau khi điều trị bằng atropin tiêm tĩnh mạch và hô hấp hỗ trợ. Vì các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) có thể có tác dụng cộng thêm hoặc làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương, nên phải thận trọng khi sử dụng buprenorphin đồng thời với một thuốc ức chế MAO. Buprenorphin cũng làm tăng tác dụng của thuốc tê (ví dụ, bupivacain, mepivacain). Tương kỵ Thuốc tiêm buprenorphin hydroclorid tương kỵ với thuốc tiêm diazepam và lorazepam.

Tác dụng phụ Buprenorphine

Những ADR về tim mạch và ADR khác (an thần, buồn nôn, nôn, chóng mặt, ra mồ hôi, nhức đầu) của buprenorphin giống các ADR của các opioid kiểu morphin, nhưng tần suất có thể khác. Vì hội chứng cai nghiện yếu hơn, khả năng gây nghiện của buprenorphin ít hơn so với morphin. Thường gặp, ADR > 1/100 Hệ thần kinh trung ương: Ngủ lơ mơ, ức chế hô hấp, chóng mặt, nhức đầu. Tim mạch: Hạ huyết áp. Hô hấp: Giảm thông khí. Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, khô miệng. Mắt: Co đồng tử. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Chung: Phản ứng dị ứng. Hệ thần kinh trung ương: Sảng khoái, nói líu nhíu, khó chịu, mệt mỏi, tình trạng kích động, ảo giác. Tim mạch: Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, những khác thường về điện tâm đồ. Da: Viêm da dị ứng, ngoại ban, mày đay. Hô hấp: Ức chế hô hấp, khó thở, chứng xanh tím, ngừng thở. Sinh dục - niệu: Bí tiểu tiện. Thần kinh - cơ và xương: Dị cảm. Mắt: Nhìn mờ, khác thường về thị giác. Hướng dẫn cách xử trí ADR Naloxon và doxapram đã được dùng để điều trị ức chế hô hấp do buprenorphin gây nên, nhưng chỉ có hiệu quả một phần và trong một số trường hợp hiếm hoàn toàn không hiệu quả. Do đó, phương pháp chủ yếu để điều trị ức chế hô hấp do buprenorphin là hô hấp hỗ trợ hoặc hô hấp nhân tạo và cho thở oxy khi cần thiết.

Thận trọng lúc dùng Buprenorphine

Cần chú ý nguy cơ ức chế hô hấp. Do đó phải sử dụng buprenorphin thận trọng cho người có tổn thương phổi hoặc suy giảm chức năng hô hấp (ví dụ, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh tâm phế, giảm dự trữ hô hấp, giảm oxy - máu, tăng carbon dioxyd máu, ức chế hô hấp có từ trước) hoặc người đang dùng đồng thời thuốc ức chế hô hấp khác. Sử dụng thận trọng ở người giảm năng tuyến giáp, phù niêm, thiểu năng vỏ tuyến thượng thận (ví dụ, bệnh Addison), suy thận nặng, người cao tuổi hoặc suy yếu, và ở người ngộ độc rượu cấp, cuồng sảng rượu cấp, loạn tâm thần nhiễm độc, gù vẹo cột sống, phì đại tuyến tiền liệt, hoặc hẹp niệu đạo. Sử dụng thận trọng buprenorphin cho người suy giảm hệ thần kinh trung ương. Vì buprenorphin có thể làm tăng áp suất dịch não tủy, phải dùng thận trọng cho người có chấn thương ở đầu, thương tổn nội sọ, hoặc những bệnh mà áp suất nội sọ có thể tăng. Vì có tác dụng gây co đồng tử và làm thay đổi mức độ ý thức, buprenorphin có thể ảnh hưởng đến sự đánh giá người bệnh. Phải dùng thận trọng ở người có rối loạn chức năng đường mật. Vì thuốc được chuyển hóa ở gan, tác dụng của buprenorphin có thể tăng và/hoặc kéo dài trong suy gan, và phải sử dụng thận trọng trong suy gan nặng. Phải sử dụng thận trọng ở người bệnh ngoại trú, phải cảnh báo là buprenorphin có thể làm giảm khả năng thực hiện các hoạt động nguy hiểm cần sự tỉnh táo tâm thần hoặc khả năng phối hợp của cơ thể (ví dụ, vận hành máy móc, lái xe có động cơ). Dùng thận trọng ở người có tiền sử nghiện chế phẩm có thuốc phiện. Thời kỳ mang thai Thuốc giảm đau tác dụng trung tâm loại morphin có thể gây ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh. Do đó chỉ nên dùng thuốc này trong chỉ định thật cần thiết, trong những giờ trước khi đẻ. Nếu đã dùng buprenorphin, phải theo dõi hô hấp của đứa trẻ trong thời gian dài, vì nửa đời thải trừ của thuốc rất dài ở trẻ sơ sinh. Thời kỳ cho con bú Buprenorphin được phân bố trong sữa, nhưng nguy cơ về tác dụng trên đứa trẻ rất thấp.

Bảo quản Buprenorphine

Ðộ ổn định và bảo quản Viên nén và thuốc tiêm buprenorphin được bảo vệ chống ánh sáng và bảo quản ở nhiệt độ dưới 400C, tốt hơn là ở trong khoảng 15 - 300C. Tránh không để thuốc tiêm đóng băng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

7 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Transtec 52.5 μg/h

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook