Edurant
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Số đăng ký
VN2-647-17
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
6,053
Thành phần
Rilpivirin (dưới dạng Rilpivirin hydrochlorid) 25mg
Quy cách đóng gói
Hộp 1 lọ 30 viên
Thông tin công ty
Janssen - Cilag SpA.
- ITALY
Sản xuất
Janssen-Cilag., Ltd
- Thailand
Đăng ký
Thông tin chi tiết về Edurant
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| dưới dạng Rilpivirin hydrochlorid |
Chỉ định
Sử dụng kết hợp với các thuốc trị nhiễm HIV khác để làm giảm nguy cơ nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với virus.
Chống chỉ định
Dị ứng với rilpivirineLiều lượng - Cách dùng
Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm HIV:
25 mg uống mỗi ngày một lần.
Nên dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác, để điều trị nhiễm HIV-1 ở những bệnh nhân điều trị chưa điều trị bằng thuốc kháng retrovirus với HIV-1 RNA 100.000 bản/ml hoặc ít hơn khi bắt đầu điều trị.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm: Khó ngủ (mất ngủ), giấc mơ bất thường; Buồn nôn nhẹ, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy; Đau đầu, chóng mặt; Phát ban da nhẹ; Cảm thấy mệt mỏi; Thay đổi trong hình dạng hoặc vị trí mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực và eo). Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng. Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu: Thay đổi tâm trạng, lo âu, trầm cảm nặng, cảm thấy vô vọng, suy nghĩ về việc tự tử hoặc gây tổn thương cho chính mình; Sốt, ớn lạnh, ho có đờm vàng hoặc xanh; Đau ngực châm chích, thở khò khè, cảm thấy khó thở; Buồn nôn, đau ở vùng bụng phía trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da; Đau nhiều ở vùng bụng phía trên lan sang vai hay lưng, đầy hơi dạ dày, buồn nôn, vã mồ hôi, sốt, ớn lạnh.Tương tác thuốc
Các thuốc azole chống nấm (ví dụ như fluconazole, ketoconazole);, thuốc ức chế protease HIV (ví dụ như darunavir, lopinavir, ritonavir), kháng sinh nhóm macrolid (ví dụ như clarithromycin, erythromycin) hoặc telithromycin vì các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ của rilpivirine; Carbamazepine, dexamethasone, thuốc chẹn axit (ví dụ như famotidine, ranitidine), oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin, PPI (ví dụ như omeprazole), rifamycin (ví dụ như rifampin, rifabutin, rifapentine), St. John wort vì các thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của rilpivirine; Các thuốc ức chế men sao chép ngược không phải nucleosid (NNRTI) khác (ví dụ như delavirdine, efavirenz) vì các thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của rilpivirine hoặc tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ của thuốc này; Methadon – vì hiệu quả của methadon có thể giảm do rilpivirine.Công dụng Edurant
Sử dụng kết hợp với các thuốc trị nhiễm HIV khác để làm giảm nguy cơ nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với virus.
Thông tin từ hoạt chất: Rilpivirin
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Tác dụng Rilpivirin
Rilpivirine là một thuốc ức chế men sao chép ngược không phải nucleotide (NNRTI). Thuốc ngăn virus phát triển và lây nhiễm vào các tế bào khác.
Dùng thuốc rilpivirine kết hợp với các thuốc trị nhiễm HIV khác để giúp kiểm soát tình trạng nhiễm HIV. Thuốc giúp giảm lượng HIV trong cơ thể để hệ thống miễn dịch của bạn hoạt động tốt hơn và làm giảm nguy cơ mắc các biến chứng của nhiễm HIV (như nhiễm trùng, ung thư) và cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn. Bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc rilpivirine cho những người chưa từng dùng bất cứ thuốc trị HIV nào trước đây.
Rilpivirine không phải là thuốc chữa trị nhiễm HIV. Để giảm nguy cơ lây lan nhiễm HIV sang người khác, hãy làm theo các bước sau đây: (1) tiếp tục dùng tất cả thuốc trị nhiễm HIV đúng theo chỉ định của bác sĩ, (2) luôn dùng biện pháp tránh thai hiệu quả (bao cao su latex hay polyurethane/bao cao su nha khoa ) khi quan hệ tình dục, (3) không dùng chung vật dụng cá nhân (như kim tiêm/ống tiêm, bàn chải đánh răng, dao cạo) có thể đã tiếp xúc với máu hoặc chất dịch cơ thể. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.
Chỉ định Rilpivirin
Sử dụng kết hợp với các thuốc trị nhiễm HIV khác để làm giảm nguy cơ nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với virus.
Liều dùng Rilpivirin
Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm HIV:
25 mg uống mỗi ngày một lần.
Nên dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác, để điều trị nhiễm HIV-1 ở những bệnh nhân điều trị chưa điều trị bằng thuốc kháng retrovirus với HIV-1 RNA 100.000 bản/ml hoặc ít hơn khi bắt đầu điều trị.
Chống chỉ định Rilpivirin
Dị ứng với rilpivirine
Tương tác Rilpivirin
Các thuốc azole chống nấm (ví dụ như fluconazole, ketoconazole);, thuốc ức chế protease HIV (ví dụ như darunavir, lopinavir, ritonavir), kháng sinh nhóm macrolid (ví dụ như clarithromycin, erythromycin) hoặc telithromycin vì các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ của rilpivirine;
Carbamazepine, dexamethasone, thuốc chẹn axit (ví dụ như famotidine, ranitidine), oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin, PPI (ví dụ như omeprazole), rifamycin (ví dụ như rifampin, rifabutin, rifapentine), St. John wort vì các thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của rilpivirine;
Các thuốc ức chế men sao chép ngược không phải nucleosid (NNRTI) khác (ví dụ như delavirdine, efavirenz) vì các thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của rilpivirine hoặc tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ của thuốc này;
Methadon – vì hiệu quả của methadon có thể giảm do rilpivirine.
Tác dụng phụ Rilpivirin
Tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:
Khó ngủ (mất ngủ), giấc mơ bất thường;
Buồn nôn nhẹ, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy;
Đau đầu, chóng mặt;
Phát ban da nhẹ;
Cảm thấy mệt mỏi;
Thay đổi trong hình dạng hoặc vị trí mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực và eo).
Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu:
Thay đổi tâm trạng, lo âu, trầm cảm nặng, cảm thấy vô vọng, suy nghĩ về việc tự tử hoặc gây tổn thương cho chính mình;
Sốt, ớn lạnh, ho có đờm vàng hoặc xanh;
Đau ngực châm chích, thở khò khè, cảm thấy khó thở;
Buồn nôn, đau ở vùng bụng phía trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da;
Đau nhiều ở vùng bụng phía trên lan sang vai hay lưng, đầy hơi dạ dày, buồn nôn, vã mồ hôi, sốt, ớn lạnh.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
1 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Edurant
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Edurant
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!