Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Bridion

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-21210-18
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm tĩnh mạch
Lượt xem
3,952
Thành phần
Sugammadex (dưới dạng sugamadex natri) 100mg/ml
Quy cách đóng gói Hộp 10 lọ 5ml

Thông tin chi tiết về Bridion

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng sugamadex natri

Chỉ định

Hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium hoặc vecuronium.
Đối với nhóm bệnh nhi: chỉ khuyên dùng sugammadex để hóa giải phong bế thần kinh cơ thông thường gây ra bởi rocuronium ở trẻ em và thanh thiếu niên (từ 2 đến 17 tuổi);.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng: 

Sugammadex chỉ nên được dùng bởi hoặc dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa gây mê:

Người lớn:

Hóa giải thông thường:

Nên dùng một liều sugammadex 4 mg/kg nếu sự hóa giải đạt được ít nhất 1-2 phản ứng sau co cứng (post-tetanic count-PTC) sau sử dụng rocuronium hoặc vecuronium gây phong bế. Thời gian trung bình để hồi phục tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 là khoảng 3 phút.
Nên dùng một liều sugammadex 2 mg/kg nếu hồi phục tự phát xuất hiện cho đến khi ít nhất tái xuất hiện T2 sau sử dụng rocuronium hoặc vecuronium gây phong bế. Thời gian trung bình để hồi phục tỷ lệ T2/T1 đến 0,9 là khoảng 2 phút.

Hóa giải tức thì sự phong bế do rocuronium:

Nếu về mặt lâm sàng cần hóa giải ngay tức thì sau khi dùng rocuronium, nên dùng một liều sugammadex 16 mg/kg. Khi sugammadex 16 mg/kg được sử dụng 3 phút sau một liều tải rocuronium bromide 1,2 mg/kg, thời gian trung bình để đạt được hồi phục tỷ lệ T2/T1 đến 0,9 là khoảng 1,5 phút.

Tái sử dụng sugammadex:

Trong trường hợp ngoại lệ tái xuất hiện phong bế thần kinh cơ sau phẫu thuật sau khi dùng liều khởi đầu sugammadex 2 mg/kg hoặc 4 mg/kg, nên dùng lại một liều sugammadex 4 mg/kg. Sau liều sugammadex thứ hai, nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ để đảm bảo duy trì sự hồi phục chức năng thần kinh cơ.

Suy thận:

Đối với suy thận nhẹ và trung bình (độ thanh thai creatinine ≥ 30 và < 80mL/phút): liều đề nghị tương tự như liều dùng cho người lớn không bị suy thận.
Không nên dùng sugammadex cho những bệnh nhân suy thận nặng (kể cả những bệnh nhân cần thẩm phân máu (độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút)).
Bệnh nhân cao tuổi: sử dụng liều tương tự như người lớn.

Bệnh nhân béo phì:

Ở những bệnh nhân béo phì, liều đề nghị sugammadex nên dựa vào thể trọng thực của bệnh nhân. Nên sử dụng liều tương tự như người lớn.

Suy gan:

Đối với suy gan nhẹ đến trung bình: không cần điều chỉnh liều do sugammadex được đào thải chủ yếu qua thận.
Các nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan chưa được tiến hành. Cần thận trong kh/xem xét sử dụng sugammadex ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc khi suy gan đi kèm với rối loạn đông máu

Bệnh nhí: Dữ liệu từ nhóm bệnh nhi còn hạn chế:

Trẻ em và thanh thiếu niên:

Nên dùng sugammadex 2 mg/kg để hóa giải thông thường phong bế do rocuronium khi tái xuất hiện T2 ở trẻ em và thanh thiếu niên (2-17 tuổi). Chưa tiến hành nghiên cứu các trường hợp hóa giải thông thường khác, do đó không nên dùng thuốc cho đến khi có thêm dữ liệu.

Chưa nghiên cứu hóa giải tức thì ở trẻ em và thanh thiếu niên do đó không nên dùng thuốc cho đến khi có thêm dữ liệu.

Có thể pha loãng Bridion 100 mg/mL thành 10 mg/mL để làm tăng tính chính xác của liều dùng cho bệnh nhi

Trẻ mới sinh đủ tháng và trẻ nhỏ: Do đó không nên dùng sugammadex cho trẻ mới sinh đủ tháng và trẻ nhỏ.


Cách dùng

Tiêm nhanh trong vòng 10 giây trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc vào một đường truyền tĩnh mạch. Có thể pha loãng 100mg/mL thành 10mg/mL để tăng tính chính xác của liều dùng cho bệnh nhi.

Tác dụng phụ

Tổn thương, ngộ độc và biến chứng phẫu thuật:
Biến chứng đường thở của gây mê:
Biến chứng đường thở của gây mê bao gồm phản ứng chống lại ống nội khí quản, ho, giật mình nhẹ, phản ứng kích thích trong phẫu thuật, ho trong quá trình gây mê hoặc khi phẫu thuật, thở đối kháng (sự tự thở của bệnh nhân hoặc liên quan đến thủ thuật gây mê).
Biến chứng gây mê:
Những biến chứng gây mê, biểu hiện của sự phục hồi chức năng thần kinh cơ, bao gồm cử động chỉ hoặc cơ thể hoặc ho trong thời gian gây mê hoặc thời gian phẫu thuật, biểu hiện nhăn mặt hoặc mút vào ống nội khí quản.
Biến chứng phẫu thuật:
Các biến chứng phẫu thuật bao gồm ho, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, cử động, và gia tăng nhịp tim.
Các rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho.

Tương tác thuốc

Đối với toremifene và acid fusidic, không thể loại trừ tương tác do thay thế (không có tương do chiếm giữ nào có ý nghĩa lâm sàng được dự kiến). Không loại trừ tương tác do chiếm giữ đối với các thuốc tránh thai chứa hormon (không có tương tác do thay thế được dự kiến). Tương tác có khả năng ảnh hưởng đến tác dụng của sugammadex: Toremifene: có thể làm chậm quá trình phục hồi tỷ lệ T4/T¡ đến 0,9 ở một số bệnh nhân dùng toremifene vào cùng ngày phẫu thuật. Tiêm tĩnh mạch acid fusidic: Việc sử dụng acid fusidic trong giai đoạn trước phẫu thuật có thể làm chậm một chút về sự phục hồi tỷ lệ T4/T: đến 0,9. Tương tác có khả năng ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc khác: Ảnh hướng tới tác dụng của thuốc tránh thai chứa hormon. Ảnh hưởng đến các xét nghiệm cận lâm sàng. Xử trí khi quên liều

Công dụng Bridion

Hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium hoặc vecuronium.
Đối với nhóm bệnh nhi: chỉ khuyên dùng sugammadex để hóa giải phong bế thần kinh cơ thông thường gây ra bởi rocuronium ở trẻ em và thanh thiếu niên (từ 2 đến 17 tuổi);.

Thông tin từ hoạt chất: Sugammadex

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Sugammadex

Sugammadex là một chất gắn kết thư giãn chọn lọc được chỉ định để đảo ngược sự phong tỏa thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium bromide và vecuronium bromide trong khi phẫu thuật ở người lớn. Rocuronium bromide và vecuronium bromide là những thuốc ức chế thần kinh cơ gây tê liệt tạm thời và đặc biệt hữu ích cho gây mê toàn thân, thông khí hoặc đặt nội khí quản mà bệnh nhân có thể cần phẫu thuật. Sugammadex cung cấp một lựa chọn điều trị mới để đảo ngược tác dụng của những loại thuốc đó và có thể giúp bệnh nhân phục hồi sau phẫu thuật sớm hơn. Sugammadex (tên thương hiệu Bridion); được Merck Sharp và Dohme bán trên thị trường, và đã được FDA Hoa Kỳ chấp thuận vào ngày 15 tháng 12 năm 2015.

Dược động học Sugammadex

Sugammadex là một gamma-cyclodextrin biến đổi tạo thành phức chất hòa tan trong nước rất chặt chẽ theo tỷ lệ 1: 1 với các thuốc ức chế thần kinh cơ steroid (rocuronium> vecuronium >> pancuronium). Sugammadex tạo ra một gradient nồng độ ủng hộ sự di chuyển của rocurionium từ chỗ nối cơ thần kinh vào huyết tương, nhanh chóng đảo ngược sự phong tỏa thần kinh cơ do rocuronium gây ra. Các rocuronium tự do trong huyết tương sau đó được liên kết chặt chẽ với sugammadex, hỗ trợ khuếch tán các phân tử rocuronium còn lại ra khỏi mối nối thần kinh cơ và tăng rocuronium tự do trong huyết tương.

Chỉ định Sugammadex

Hóa giải phong bế thần kinh cơ gây bởi rocuronium/vecuronium. 
Chỉ khuyên dùng hóa giải phong bế thần kinh cơ thông thường gây bởi rocuronium ở trẻ em và thanh thiếu niên.

Liều dùng Sugammadex

Người lớn: Hóa giải thông thường sau sử dụng rocuronium/vecuronium: 
Một liều 4 mg/kg (nếu sự hóa giải đạt ít nhất 1-2 phản ứng sau co cứng), hoặc 2 mg/kg (nếu hồi phục tự phát xuất hiện đến khi ít nhất tái xuất hiện T2).
 Hóa giải tức thì phong bế do rocuronium: Một liều 16 mg/kg. 
Trường hợp tái xuất hiện phong bế thần kinh cơ sau phẫu thuật sau liều khởi đầu 2 hoặc 4 mg/kg: Dùng lại một liều 4 mg/kg; sau liều thứ hai, theo dõi bệnh nhân để đảm bảo duy trì hồi phục chức năng thần kinh cơ. 
Trẻ em và thanh thiếu niên (2-17t.): Hóa giải thông thường sau sử dụng rocuronium: 2 mg/kg.
Cách dùng
Tiêm nhanh trong vòng 10 giây trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc vào một đường truyền tĩnh mạch. Có thể pha loãng 100mg/mL thành 10mg/mL để tăng tính chính xác của liều dùng cho bệnh nhi.

Chống chỉ định Sugammadex

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tương tác Sugammadex

Toremifene, acid fusidic. Thuốc tránh thai chứa hormon. Ảnh hưởng xét nghiệm progesterone huyết thanh và một vài thông số đông máu.

Tác dụng phụ Sugammadex

Biến chứng gây mê (biểu hiện của sự phục hồi chức năng thần kinh cơ, bao gồm cử động chi hoặc cơ thể hoặc ho trong thời gian gây mê hoặc thời gian phẫu thuật, biểu hiện nhăn mặt hoặc mút vào ống nội khí quản).

Thận trọng lúc dùng Sugammadex

Trẻ mới sinh đủ tháng và trẻ nhỏ: Không nên dùng. Bệnh nhân suy thận nặng, bao gồm người cần thẩm phân: Không khuyến cáo. Theo dõi chức năng hô hấp, thông số đông máu và huyết động học. Không sử dụng để hóa giải thuốc phong bế thần kinh cơ khác không phải rocuronium/vecuronium. Bệnh nhân ăn kiêng muối có kiểm soát (nếu cần dùng nhiều hơn 2.4mL dung dịch tiêm). Phụ nữ mang thai. Thời gian chờ để tái sử dụng thuốc phong bế thần kinh cơ sau_hóa giải thông thường (sugammadex đến 4mg/kg): (i) là 5 phút, nếu dùng rocuronium 1.2mg/kg, (ii) là 4 giờ, nếu dùng rocuronium 0.6mg/kg hoặc vecuronium 0.1mg/kg (là 24 giờ ở bệnh nhân suy thận nhẹ-trung bình; nếu cần thời gian chờ ngắn hơn, liều rocuronium mới nên là 1.2mg/kg),_hóa giải tức thì (sugammadex 16mg/kg): là 24 giờ.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

6 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Bridion

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook