Hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium hoặc vecuronium.
Đối với nhóm bệnh nhi: chỉ khuyên dùng sugammadex để hóa giải phong bế thần kinh cơ thông thường gây ra bởi rocuronium ở trẻ em và thanh thiếu niên (từ 2 đến 17 tuổi);.
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Liều dùng:
Sugammadex chỉ nên được dùng bởi hoặc dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa gây mê:
Người lớn:
Hóa giải thông thường:
Nên dùng một liều sugammadex 4 mg/kg nếu sự hóa giải đạt được ít nhất 1-2 phản ứng sau co cứng (post-tetanic count-PTC) sau sử dụng rocuronium hoặc vecuronium gây phong bế. Thời gian trung bình để hồi phục tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 là khoảng 3 phút.
Nên dùng một liều sugammadex 2 mg/kg nếu hồi phục tự phát xuất hiện cho đến khi ít nhất tái xuất hiện T2 sau sử dụng rocuronium hoặc vecuronium gây phong bế. Thời gian trung bình để hồi phục tỷ lệ T2/T1 đến 0,9 là khoảng 2 phút.
Hóa giải tức thì sự phong bế do rocuronium:
Nếu về mặt lâm sàng cần hóa giải ngay tức thì sau khi dùng rocuronium, nên dùng một liều sugammadex 16 mg/kg. Khi sugammadex 16 mg/kg được sử dụng 3 phút sau một liều tải rocuronium bromide 1,2 mg/kg, thời gian trung bình để đạt được hồi phục tỷ lệ T2/T1 đến 0,9 là khoảng 1,5 phút.
Tái sử dụng sugammadex:
Trong trường hợp ngoại lệ tái xuất hiện phong bế thần kinh cơ sau phẫu thuật sau khi dùng liều khởi đầu sugammadex 2 mg/kg hoặc 4 mg/kg, nên dùng lại một liều sugammadex 4 mg/kg. Sau liều sugammadex thứ hai, nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ để đảm bảo duy trì sự hồi phục chức năng thần kinh cơ.
Suy thận:
Đối với suy thận nhẹ và trung bình (độ thanh thai creatinine ≥ 30 và < 80mL/phút): liều đề nghị tương tự như liều dùng cho người lớn không bị suy thận.
Không nên dùng sugammadex cho những bệnh nhân suy thận nặng (kể cả những bệnh nhân cần thẩm phân máu (độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút)).
Bệnh nhân cao tuổi: sử dụng liều tương tự như người lớn.
Bệnh nhân béo phì:
Ở những bệnh nhân béo phì, liều đề nghị sugammadex nên dựa vào thể trọng thực của bệnh nhân. Nên sử dụng liều tương tự như người lớn.
Suy gan:
Đối với suy gan nhẹ đến trung bình: không cần điều chỉnh liều do sugammadex được đào thải chủ yếu qua thận.
Các nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan chưa được tiến hành. Cần thận trong kh/xem xét sử dụng sugammadex ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc khi suy gan đi kèm với rối loạn đông máu
Bệnh nhí: Dữ liệu từ nhóm bệnh nhi còn hạn chế:
Trẻ em và thanh thiếu niên:
Nên dùng sugammadex 2 mg/kg để hóa giải thông thường phong bế do rocuronium khi tái xuất hiện T2 ở trẻ em và thanh thiếu niên (2-17 tuổi). Chưa tiến hành nghiên cứu các trường hợp hóa giải thông thường khác, do đó không nên dùng thuốc cho đến khi có thêm dữ liệu.
Chưa nghiên cứu hóa giải tức thì ở trẻ em và thanh thiếu niên do đó không nên dùng thuốc cho đến khi có thêm dữ liệu.
Có thể pha loãng Bridion 100 mg/mL thành 10 mg/mL để làm tăng tính chính xác của liều dùng cho bệnh nhi
Trẻ mới sinh đủ tháng và trẻ nhỏ: Do đó không nên dùng sugammadex cho trẻ mới sinh đủ tháng và trẻ nhỏ.
Cách dùng
Tiêm nhanh trong vòng 10 giây trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc vào một đường truyền tĩnh mạch. Có thể pha loãng 100mg/mL thành 10mg/mL để tăng tính chính xác của liều dùng cho bệnh nhi.
Tổn thương, ngộ độc và biến chứng phẫu thuật:
Biến chứng đường thở của gây mê:
Biến chứng đường thở của gây mê bao gồm phản ứng chống lại ống nội khí quản, ho, giật mình nhẹ, phản ứng kích thích trong phẫu thuật, ho trong quá trình gây mê hoặc khi phẫu thuật, thở đối kháng (sự tự thở của bệnh nhân hoặc liên quan đến thủ thuật gây mê).
Biến chứng gây mê:
Những biến chứng gây mê, biểu hiện của sự phục hồi chức năng thần kinh cơ, bao gồm cử động chỉ hoặc cơ thể hoặc ho trong thời gian gây mê hoặc thời gian phẫu thuật, biểu hiện nhăn mặt hoặc mút vào ống nội khí quản.
Biến chứng phẫu thuật:
Các biến chứng phẫu thuật bao gồm ho, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, cử động, và gia tăng nhịp tim.
Các rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho.
Đối với toremifene và acid fusidic, không thể loại trừ tương tác do thay thế (không có tương do chiếm giữ nào có ý nghĩa lâm sàng được dự kiến). Không loại trừ tương tác do chiếm giữ đối với các thuốc tránh thai chứa hormon (không có tương tác do thay thế được dự kiến). Tương tác có khả năng ảnh hưởng đến tác dụng của sugammadex: Toremifene: có thể làm chậm quá trình phục hồi tỷ lệ T4/T¡ đến 0,9 ở một số bệnh nhân dùng toremifene vào cùng ngày phẫu thuật. Tiêm tĩnh mạch acid fusidic: Việc sử dụng acid fusidic trong giai đoạn trước phẫu thuật có thể làm chậm một chút về sự phục hồi tỷ lệ T4/T: đến 0,9. Tương tác có khả năng ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc khác: Ảnh hướng tới tác dụng của thuốc tránh thai chứa hormon. Ảnh hưởng đến các xét nghiệm cận lâm sàng. Xử trí khi quên liều