Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Sunigam 300 - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Sunigam 300 - Ảnh 1
Thuốc Sunigam 300 - Ảnh 2

Sunigam 300

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-30405-18
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
23,244
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Sunigam 300

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
300 mg

Công dụng Sunigam 300

Thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em trên 30 kg để giảm đau và viêm trong các trường hợp sau: 

Rối loạn cơ xương và khớp như: Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, thoái hóa đốt sống cứng khớp, viêm cột sống dính khớp. 

Rối loạn quanh khớp như: Viêm xơ, viêm bao hoạt dịch. 

Viêm mõm lồi cầu và viêm các mô mềm khác, bong gân và căng cơ. 

Đau thắt lưng, đau và viêm sau phẫu thuật. 

Các tổn thương mô mềm khác.

Thông tin chi tiết về Sunigam 300

Chỉ định

Thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em trên 30 kg để giảm đau và viêm trong các trường hợp sau: 

Rối loạn cơ xương và khớp như: Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, thoái hóa đốt sống cứng khớp, viêm cột sống dính khớp. 

Rối loạn quanh khớp như: Viêm xơ, viêm bao hoạt dịch. 

Viêm mõm lồi cầu và viêm các mô mềm khác, bong gân và căng cơ. 

Đau thắt lưng, đau và viêm sau phẫu thuật. 

Các tổn thương mô mềm khác.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với acid tiaprofenic hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc: Người có tiền sử dị ứng (hen phế quản, viêm mũi, phù mạch, nổi mề đay); với các thuốc buprofen, aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác. Người loét dạ dày, tá tràng tiến triển hay có tiền sử xuất huyết tiêu hóa liên quan đến việc dùng thuốc NSAID trước đó. Người bị suy tim ứ máu, suy thận nặng hoặc suy gan nặng. Người bệnh có triệu chứng hoặc đang bị bệnh về bàng quang, tiền liệt tuyến. Người có tiền sử rối loạn đường tiết niệu tái phát. Phụ nữ mang thai. Trẻ em dưới 30kg.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Liều thường dùng 300mg/lần, 2 lần/ngày. 

Trẻ em trên 30kg

Uống 300mg/ngày. 

Người già

Dùng thuốc thận trọng cho những bệnh nhân lớn tuổi vì nguy cơ cao xảy ra những tác dụng không mong muốn. Cần dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất và phải theo dõi thường xuyên tình trạng chảy máu đường tiêu hóa khi bắt đầu điều trị với NSAID.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng ngoài ý muốn

Đường tiêu hóa: Gồm các triệu chứng như khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng/đau bụng trên, tiêu phân đen, nôn ra máu, chán ăn, ợ nóng, rối loạn đường ruột (đầy hơi, tiêu chảy, táo bón), viêm dạ dày, viêm loét miệng, đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn. Viêm tụy đã được báo cáo, tuy rất hiếm. Đã có báo cáo về các trường hợp loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hoá tiềm tàng hoặc tiến triển, đặc biệt là ở người già và có thể dẫn đến tử vong. 

Da và mô dưới da: Phát ban, nổi mề đay, ngứa, ban xuất huyết, rụng tóc, hồng ban đa dạng và viêm da bóng nước (hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc), phản ứng nhạy cảm ánh sáng. 

Hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo sau khi điều trị với thuốc NSAID. Các phản ứng dị ứng không đặc hiệu, bệnh hen suyễn, đặc biệt là ở các đối tượng dị ứng với aspirin và các NSAID khác, co thắt phế quản, khó thở, phù mạch, sốc phản vệ cũng đã được báo cáo. 

Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, kéo dài thời gian chảy máu, thiếu máu do xuất huyết. 

Tiền đình ốc tai: Chóng mặt, hoa mắt, ù tai và buồn ngủ. 

Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu. 

Đường tiết niệu: Đau hoặc viêm bàng quang, tiểu khó, tiểu rát, tiểu ra máu, giữ nước và muối, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, suy thận. 

Gan - mật: Viêm gan, vàng da. 

Các tác dụng phụ đã được báo cáo nhưng không cụ thể với acid tiaprofenic là: 

Hệ thần kinh thị giác: Viêm dây thần kinh thị giác, rối loạn thị giác. 

Cơ xương và mô liên kết: Dị cảm. 

Thần kinh: Trầm cảm, lú lẫn, ảo giác. Các báo cáo của bệnh viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt là ở những bệnh nhân có rối loạn hệ thống tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp), với các triệu chứng như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất phương hướng. 

Toàn thân: Mệt mỏi, khó chịu. 

Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết. 

Tim mạch: Phù nề, cao huyết áp, suy tim, nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). 

Tương tác thuốc

Heparin, các thuốc hạ đường huyết và thuốc lợi tiểu: Do acid tiaprofenic liên kết cao với protein huyết tương nên tránh dùng đồng thời với các thuốc khác cũng có khả năng này. Cần điều chỉnh liều các thuốc hạ đường huyết, phenytoin và thuốc lợi tiểu khi phối hợp với acid tiaprofenic. Thuốc chống đông máu và chống kết tập tiểu cầu: Không dùng đồng thời Sunigam với các thuốc chống đông máu (heparin, warfarin), thuốc chống kết tập tiểu cầu (aspirin, ticlopidin, clopidogrel) do làm tăng nguy cơ xuất huyết. Các thuốc giảm đau tức chế chọn lọc COX 2: Tránh kết hợp Sunigam với các thuốc ức chế chọn lọc COX 2 vì tăng nguy cơ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. Corticosteroid: Thận trọng khi phối hợp Sunigam với corticosteroid do tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu dạ dày. Glycosid tim và sulphonamid: Cần thận trọng khi dùng Sunigam với glycosid tim hoặc sulphonamid vì thuốc có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim, giảm GFR và tăng nồng độ glycosid tim trong huyết tương. Methotrexat: Sử dụng đồng thời Sunigam với methotrexat có thể làm giảm thải trừ methotrexat. Do đó, nên tránh dùng methotrexat liều cao và sử dụng thận trọng với methotrexat liều thấp. Lithium: Acid tiaprofenic làm tăng nguy cơ ngộ độc lithium do thuốc làm giảm đào thải lithium. Mifepriston: Aspirin và các NSAID khác không nên sử dụng ít nhất 8-12 ngày sau khi dùng mifepriston vì thuốc NSAID có thể làm giảm hiệu lực mifepriston. Thuốc lợi tiểu: Thận trọng khi dùng Sunigam với thuốc lợi tiểu vì acid tiaprofenic vừa làm giảm khả năng lợi tiểu vừa giảm hiệu quả hạ áp và tăng nguy cơ suy thận, tăng kali máu. Ngoài ra, thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thân của NSAID. Tacrolimus: Tăng nguy cơ nhiễm độc thận khi NSAID được dùng kết hợp với tacrolimus. Zidovudin: Tăng nguy cơ độc tính trên máu khi NSAID dùng chung với zidovudin. Thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II: Cần thận trọng khi dùng Sunigam với các thuốc ức chế ACE hoặc chẹn thụ thể angiotensin II vì nguy cơ tổn hại đến chức năng thận, bao gồm suy thận cấp ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm (như bệnh nhân bị mất nước hoặc người cao tuổi). Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs): Thận trọng khi phối hợp Sunigam với thuốc SSRIs vì acid tiaprofenic có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. Ciclosporin: Nguy cơ nhiễm độc thận có thể tăng lên nếu NSAID dùng chung với ciclosporin. Kháng sinh quinolon: Dữ liệu nghiên cứu trên động vật cho thấy NSAID có thể làm tăng nguy cơ co giật khi kết hợp với kháng sinh quinolon. Aminoglycosid hoặc probenecid: Thận trọng khi dùng đồng thời Sunigam với aminoglycosid hoặc probenecid. Aminoglycosid tương tác với NSAID gây giảm chức năng thận ở những người nhạy cảm, giảm thải trừ aminoglycosid và nồng độ trong huyết tương tăng lên. Probenecid tương tác với NSAID làm giảm sự chuyển hóa và thải trừ các NSAID và các chất CNH- chuyển hóa của nó.

Thông tin về hoạt chất: Tiaprofenic acid

Thuốc này chứa hoạt chất Tiaprofenic acid. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Tiaprofenic acid

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

5 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Sunigam 300

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook