Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Clipoxid-300 - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Clipoxid-300 - Ảnh 1
Thuốc Clipoxid-300 - Ảnh 2

Clipoxid-300

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-19652-13
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
28,936
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Clipoxid-300

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
300mg

Công dụng Clipoxid-300

Tăng nhu cầu về calcium như phụ nữ có thai và cho con bú, trong giai đoạn tăng trưởng nhanh (thiếu niên, tuổi dậy thì);. Chứng loãng xương ở người lớn tuổi, hay điều trị bằng corticoid, còi xương, sau mãn kinh.

Điều trị tình trạng thiếu calcium.

Thông tin chi tiết về Clipoxid-300

Chỉ định

Điều trị thiếu hụt calci như là một chất điều trị bổ sung cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai, cho con bú; bệnh nhân loãng xương, kém hấp thu sau phẫu thuật cắt dạ dày, chứng nhuyễn xương và bệnh còi xương.

Đặc tính dược lực học:

Calci là một ion ngoài tế bào quan trọng, nó cần thiết cho nhiều quá trình sinh học: kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. CLIPOXID là thuốc dùng để bổ sung thiếu hụt calci của cơ thể.

Đặc tính dược động học:

Calci được hấp thu chủ yếu từ ruột non bằng cách vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động. Khoảng ⅓ lượng calci ăn vào được hấp thu, tuy nhiên điều này có thể khác nhau tùy thuộc vào chế độ ăn uống và tình trạng của ruột non. Sự hấp thu cũng có thể tăng lên khi cơ thể thiếu hụt calci, hoặc trong thời kỳ yêu cầu calci của cơ thể cao như ở trẻ em hoặc phụ nữ mang thai và cho con bú.
Calci dư thừa được bài tiết chủ yếu qua thận. Lượng calci không được hấp thu được loại bỏ trong phân, tiết qua mật và dịch tụy. Lượng nhỏ bị mất đi qua mồ hôi, da, tóc và móng tay. Calci đi qua nhau thai và được phân phối vào sữa mẹ.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc trong trường hợp tăng calci máu và tăng calci niệu (thừa vitamin D, cường cận giáp, suy thận nặng, loãng xương do thiếu vận động và các khối u làm mất calci như u tương bào và ung thư xương do di căn);. Bệnh nhân được điều trị với các glycosid tim như digoxin không được dùng bổ sung calci.

Liều lượng & Cách dùng

Thuốc được dùng đường uống.

Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi): 300 - 600 mg mỗi ngày.

Phụ nữ mang thai và cho con bú: 0,9 - 1,2 g mỗi ngày.

Trẻ em trên 3 tuổi: 300 mg mỗi ngày.

Không nên dùng thuốc để điều trị trong thời gian kéo dài.

QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:

Quá liều: Các triệu chứng của quá liều calci bao gồm chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa, nhức đầu, cực kỳ khát nước, chóng mặt và tăng urê máu. Calci có thể được tích tụ trong nhiều mô bao gồm cả thận, động mạch và làm tăng cholesterol trong huyết tương. Loạn nhịp tim và nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra.
Xử trí: Lượng calci cần được giảm đến mức tối thiểu và tình trạng mất nước, mất cân bằng điện giải phải được khắc phục ngay lập tức. Tăng calci máu nặng nên được điều trị bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%, có thể dùng một thuốc lợi tiểu quai để tăng bài tiết calci trong nước tiểu. Nếu thất bại, có thể sử dụng calcitonin đường tiêm, hoặc có thể sử dụng biphosphonat, plicamycin hoặc corticosteroid thay thế. Không sử dụng dung dịch tiêm truyền phosphat do sự nguy hiểm của vôi hóa di căn. Trong trường hợp nặng, một lượng đáng kể calci có thể được loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc.
Bệnh nhân có triệu chứng quá liều nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trực tiếp. Đặc biệt thận trọng khi điều trị quá liều ở bệnh nhân suy thận hoặc gan.

Tác dụng ngoài ý muốn

Thường gặp, ADR > 1/100: Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi. Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn. Da: Đỏ da, nổi ban, cảm giác ngứa buốt. Đỏ bừng và/ hoặc có cảm giác ấm lên hoặc nóng. Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000: Thần kinh: Vã mồ hôi. Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp. Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Máu: Huyết khối. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clorthalidon, thuốc chống co giật. Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm và những chất khoáng thiết yếu khác. Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ - K+ - ATPase của glycosid tim. Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu. Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết. Thuốc lợi niệu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ calci huyết.

Thông tin về hoạt chất: Calci Lactat

Thuốc này chứa hoạt chất Calci Lactat. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Calci Lactat

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook