Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc K5® LIPOGEL - Gel - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc K5® LIPOGEL - Ảnh 1
Thuốc K5® LIPOGEL - Ảnh 2

K5® LIPOGEL

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
59931/18/CBMP-QLD
Dạng bào chế
Gel
Lượt xem
8,519
Thành phần
Pidobenzone 4 % Acid salicylic 0.5% Ethylhexyl Methoxycinnamate 4% ( SPF10) Tá dược vừa đủ.
Quy cách đóng gói Tuýp 40ml

Thông tin chi tiết về K5® LIPOGEL

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
Công dụng:

K5 Lipogel (Pidobenzone 4%)  - dùng làm mờ nám , hiệu quả như Hydroquinone nhưng an toàn và không gây hại cho da.  K5® Lipogel sử dụng được cho mọi loại nám .
K5 Lipogel làm sạch các đám sắc tố tích tụ từ bên trong nhờ Pidobenzone 4%  đồng thời bảo vệ da từ bên ngoài bằng Ethylhexyl Methoxycinnamate ( SPF 10 ). Acid salycilic  0,5% có vai trò làm bong vết sừng để Pidobenzone 4% ngấm sâu vào bên trong , đồng thời giúp làm sáng da .

Chỉ định:

K5® Lipogel được chỉ định trong điều trị các đốm màu nâu trên da bao gồm nám da, tàn nhang, đồi mồi, thâm do mụn trứng cá hoặc phẫu thuật.

Nghiên cứu lâm sàng:

Một nghiên cứu được tiến hành trên 20 bệnh nhân nữ ( tuổi từ 20 – 46) bị nám má và nám trung tâm mặt. Những bệnh nhân này được sử dụng phương pháp soi đèn Wood để đánh giá tình trạng nám da của mình. Thử nghiệm với đèn Wood cho thấy nám biểu bì xuất hiện ở 8 bệnh nhân ( trên lâm sàng có màu nâu nhạt, hình dạng nám tăng lên bởi đèn Wood ), nám da hạ bì ở 8 bệnh nhân ( nám hạ bì màu nâu sẫm đến xám hình dạng nám không tăng lên dưới tác dụng của đèn Wood), và nám hỗn hợp trên 4 bệnh nhân ( có màu nâu sẫm và không tăng lên bởi ánh sáng đèn Wood). Tiến hành cho 20 bệnh nhân điều trị với pidobenzone 4% 2 lần/ ngày trong 16 tuần, bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 5.
Đánh giá kết quả sau 3 tháng nhận thấy: 8 bệnh nhân nám biểu bì đều có phản ứng thoái hóa hoàn toàn với việc tăng sắc tố da. Tất cả 4 bệnh nhân bị nám hỗn hợp đều đáp ứng tốt ( 50 – 75%). 2/ 8 bệnh nhân nám hạ bì khỏi hoàn toàn, 6 bệnh nhân còn lại đáp ứng nhẹ ( dưới 25%)
Các bệnh nhân khỏi hẳn , đáp ứng nhẹ, hoặc tốt đều được kiểm tra định kỳ sau 3 tháng. Quan sát  không có tình trạng tái phát hoặc xấu đi ở những bệnh nhân này. Cũng như không có phản ứng phụ nào được tìm thấy trong hoặc sau quá trình điều trị.
Nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí da liễu Dermatologic Therapy của Châu Âu

Cách sử dụng:

Làm sạch và bôi lên vùng da cần điều trị 2 lần/ngày với một lượng vừa đủ K5 Lipogel .,mát xa nhẹ nhàng cho tới khi lớp gel được hấp thu hoàn toàn. Bôi trước khi trang điểm. 
Kết quả đáng kể đạt được trong tuần thứ 3 hoặc thứ 4, mặc dù vậy nên sử dụng K5 Lipogel từ 6 đến 8 tuần để ổn định tác dụng. 
Tác dụng phụ: Chưa tìm thấy .

Chú ý đề phòng:

Chỉ dùng ngoài da. Tránh tiếp xúc với mắt. Bôi trên diện tích nhỏ. Trong trường hợp dị ứng, ngừng sử dụng.
Khi sử dụng 1 - 2 ngày đầu tiên có thể có hiện tượng bong chóc da. Đó chính là hiện tượng thuốc đã có tác dụng ( do acid salicylic trong thành phần thuốc ).

Bảo quản:

Ở nhiệt độ phòng, trong bao bì gốc để tránh ánh sáng và ẩm.
NSX& HSD : Xem trên bao bì

Sản phẩm được phân phối độc quyền bởi:

Công ty Cổ Phần Dược Phẩm St.Andrews Việt Nam 

Địa chỉ: Liền kề 03, lô số 08, dự án khu nhà ở Phùng Khoang, ngõ 67 Phùng Khoang, Phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 024.730.68688
Hotline: 034.9080.555
Email: k5skincare.vn@gmail.com
Website: K5skincare.vn 

Thông tin từ hoạt chất: Salicylic acid

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Salicylic acid

Salicylic acid là thuốc làm tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến, là chất ăn da.
Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da. ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo hình lớp sừng (điều chỉnh những bất thường của quá trình sừng hóa); ở nồng độ cao (>1%), thuốc có tác dụng làm tróc lớp sừng. Acid salicylic làm mềm và phá hủy lớp sừng bằng cách hydrat hóa nội sinh, có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hóa phồng lên, sau đó bong tróc ra. Khi bôi quá nhiều, thuốc có thể gây hoại tử da bình thường. ở nồng độ cao (ví dụ 20%), acid salicylic có tác dụng ăn mòn da. Môi trường ẩm là cần thiết để acid salicylic có tác dụng làm lợt và làm bong tróc mô biểu bì. Thuốc có tác dụng chống nấm yếu, nhờ làm bong lớp sừng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho các thuốc chống nấm thấm vào da. Khi phối hợp, acid salicylic và lưu huỳnh có tác dụng hợp lực làm tróc lớp sừng.
Không dùng acid salicylic đường toàn thân, vì tác dụng kích ứng rất mạnh trên niêm mạc tiêu hóa và các mô khác.

Dược động học Salicylic acid

Acid salicylic được hấp thu dễ dàng qua da và bài tiết chậm qua nước tiểu, do vậy đã có trường hợp bị ngộ độc cấp salicylat sau khi dùng quá nhiều acid salicylic trên diện rộng của cơ thể.

Tác dụng Salicylic acid

Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da. Ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo hình lớp sừng (điều chỉnh những bất thường của quá trình sừng hoá), ở nồng độ cao (>1%), thuốc có tác dụng làm tróc lớp sừng. Acid salicylic làm mềm và phá huỷ lớp sừng bằng cách hydrat hoá nội sinh, có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hoá phồng lên, sau đó bong tróc ra. Khi bôi quá nhiều, thuốc có thể gây hoại tử da bình thường. Ở nồng độ cao acid salicylic có tác dụng ăn mòn da. Môi trường ẩm là cần thiết để acid salicylic có tác dụng làm lợt và làm bong tróc mô biểu bì. Thuốc có tác dụng chống nấm yếu nhờ làm bong lớp sừng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho các thuốc chống nấm thấm vào da. Khi phối hợp acid salicylic và lưu huỳnh có tác dụng hợp lực làm tróc lớp sừng. Khôngdùng acid salicylic đường toàn thân, vì tác dụng kích ứng rất mạnh trên niêm mạc tiêu hoá và các mô khác.

Chỉ định Salicylic acid

Thuốc dùng tại chỗ dưới dạng đơn chất hoặc phối hợp với thuốc khác để điều trị triệu chứng các trường hợp:
Viêm da tiết bã nhờn, vảy nến ở mình hoặc da đầu, vảy da đầu và các trường hợp bệnh da tróc vảy khác. 

Loại bỏ các hạt mụn cơm thông thường và ở bàn chân. 
Chứng tăng sừng khu trú ở gan bàn tay và gan bàn chân. 
Trứng cá thường.

Liều dùng Salicylic acid

Bôi acid salicylic tại chỗ trên da, 1 - 3 lần/ngày.
- Dạng thuốc mỡ, thuốc nước hoặc kem bôi: Bôi lượng vừa đủ lên vùng da cần điều trị, xoa nhẹ.
- Dạng thuốc gel: Trước khi bôi dạng gel, làm ẩm vùng da cần điều trị trong ít nhất 5 phút để tăng tác dụng của thuốc.
- Dạng thuốc dán: Rửa sạch và lau khô vùng da. Ngâm tẩm các mụn cơm trong nước ấm 5 phút, lau khô. Cắt miếng thuốc dán vừa với mụn cơm, vết chai hoặc sẹo.
- Các vết chai hoặc sẹo: Cần thay miếng thuốc dán cách 48 giờ một lần, và điều trị trong 14 ngày cho đến khi hết các vết chai hoặc sẹo. Có thể ngâm tẩm các vết chai hoặc sẹo trong nước ấm ít nhất 5 phút để giúp các vết chai dễ tróc ra.
- Các hạt mụn cơm: Tùy thuộc vào chế phẩm, dán thuốc 2 ngày một lần hoặc dán khi đi ngủ, để ít nhất 8 giờ, bỏ thuốc dán ra vào buổi sáng và dán thuốc mới sau 24 giờ. Trong cả hai trường hợp, cần tiếp tục dùng thuốc có thể tới 12 tuần, cho đến khi tẩy được hạt cơm.
- Dạng nước gội hoặc xà phòng tắm: Làm ướt tóc và da đầu bằng nước ấm, xoa đủ lượng nước gội hoặc xà phòng tắm để làm sủi bọt và cọ kỹ trong 2 - 3 phút, xối rửa, xoa và bôi lại, sau đó xối nước sạch.
- Không dùng các chế phẩm có nồng độ acid salicylic trên 10% cho các mụn cơm vùng da bị nhiễm khuẩn, viêm, kích ứng, ở mặt, bộ phận sinh dục, mũi, miệng, các mụn cơm có lông mọc, nốt ruồi hoặc vết chàm. Cũng không dùng các chế phẩm này cho những người bệnh bị đái tháo đường hoặc suy tuần hoàn.

Chống chỉ định Salicylic acid

Quá mẫn cảm với 1 trong các thành phần của thuốc. Không dùng trên diện da rộng, da bị nứt nẻ, dễ nhạy cảm hoặc trên niêm mạc.

Tương tác Salicylic acid

Khi dùng chung với một loại thuốc nhỏ mắt khác, nên dùng cách nhau 15 phút.

Tác dụng phụ Salicylic acid

Dùng dài ngày acid salicylic trên diện rộng có thể bị ngộ độc salicylat (với các triệu chứng: lú lẫn, chóng mặt, đau đầu nặng hoặc liên tục, thở nhanh, tiếng rung hoặc có tiếng vo vo trong tai liên tục). Điều trị các mụn cơm với thuốc nồng độ cao có thể gây ăn da, và do đó làm các mụn cơm dễ lan rộng. Thường gặp: kích ứng da nhẹ, cảm giác bị châm đốt. Ít gặp: kích ứng da, trung bình đến nặng. Loét hoặc ăn mòn da, đặc biệt khi dùng chế phẩm có acid salicylic nồng độ cao.

Thận trọng lúc dùng Salicylic acid

Tránh bôi vào miệng, mắt, niêm mạc. Bảo vệ vùng da xung quanh, tránh vùng da nứt nẻ, không nên bôi thuốc lên mặt, vùng hậu môn sinh dục, hoặc trên diện rộng. Có thể gây tác dụng toàn thân khi dùng quá nhiều. Mặc dù salicylat dùng tại chỗ ít bị hấp thu hơn nhiều so với uống nhưng vẫn có thể xảy ra phản ứng phụ. Để hạn chế sự hấp thu acid salicylic, không nên dùng thời gan dài, nồng độ cao, bôi trên diện rộng hay bôi trên vùng da bị viêm hoặc nứt nẻ. Cũng cần thận trọng khi bôi trên các đầu chi người bệnh suy giảm tuần hoàn ngoại vi và người đái tháo đường.

Bảo quản Salicylic acid

Bảo quản dưới 25 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook