Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Zentanil

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-28885-18
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm
Lượt xem
32,950
Thành phần
Mỗi lọ 10 ml dung dịch chứa: Acetyl leucin 1g
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ, 5 lọ, 10 lọ x 10 ml

Thông tin chi tiết về Zentanil

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
1g

Chỉ định

Chóng mặt bất kì trạng thái nào
Chóng mặt do ngộ độc thuốc hay thực phẩm
Chóng mặt do dùng thuốc gây nhức nửa đầu 
Chóng mặt do bệnh lý tăng huyết áp xơ vữa động mạch
Chóng mặt phản xạ do tiêu hóa hay phù tạng.

Chống chỉ định

Phụ nữ có thai và cho con bú Mẫn cảm với Acetyl leucin hoặc bất kỳ thành phần khác trong tá dược

Liều lượng - Cách dùng

Tiêm tĩnh mạch chậm dùng khi chóng mặt nhiều, khi nôn không dùng được đường uống, 2 x 500mg/ngày, có thể lên đến 4x500mg/ngày nếu cần, thời gian điều trị tùy theo diễn biến lâm sàng.

Tác dụng phụ

Trong đợt điều trị người bệnh có thể gặp phải một số biểu hiện sau:

Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Các biểu hiện của dị ứng: ngứa, phát ban, nổi mề đay.
Mệt mỏi, hoa mắt, ngủ gà ngủ gật…

Công dụng Zentanil

Chóng mặt bất kì trạng thái nào
Chóng mặt do ngộ độc thuốc hay thực phẩm
Chóng mặt do dùng thuốc gây nhức nửa đầu 
Chóng mặt do bệnh lý tăng huyết áp xơ vữa động mạch
Chóng mặt phản xạ do tiêu hóa hay phù tạng.

Thông tin từ hoạt chất: Acetylleucine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Acetylleucine

Thuốc trị chóng mặt có cơ chế tác dụng chưa rõ.

Dược động học Acetylleucine

Ðường uống: Sau khi dùng thuốc, acetyl-leucine đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 2 giờ. Ðường tiêm: Sau khi tiêm 1g Tanganil qua đường tĩnh mạch, quan sát thấy động học gồm 2 phần với một giai đoạn phân phối rất nhanh (thời gian bán hủy trung bình 0,11 giờ) và một kỳ đào thải nhanh (thời gian bán hủy trung bình 1,08 giờ).

Chỉ định Acetylleucine

Ðiều trị triệu chứng cơn chóng mặt.

Liều dùng Acetylleucine

Người lớn: - Ðường uống: nói chung, 1,5 đến 2g mỗi ngày (tương ứng 3 đến 4 viên mỗi ngày), thời gian điều trị từ 10 ngày đến 5 hoặc 6 tuần. Khi bắt đầu điều trị, hoặc khi điều trị không hiệu quả, có thể tăng liều lên đến 3 g hoặc 4 g mỗi ngày mà không gặp trở ngại nào. - Ðường tiêm tĩnh mạch: 2 ống/ngày; thời gian điều trị biến đổi tùy theo diễn biến lâm sàng (liều lượng có thể tăng lên 4 ống/ngày nếu cần). Cách dùng: - Ðường uống: liều hàng ngày chia làm 2 hay 3 lần, nên dùng vào bữa ăn. - Ðường tiêm: nếu chóng mặt nhiều cần điều trị khẩn cấp, đặc biệt khi nôn không thể dùng thuốc uống, tốt nhất nên tiêm chậm qua đường tĩnh mạch (tiêm bắp có thể dẫn đến những phản ứng tại chỗ).

Thận trọng lúc dùng Acetylleucine

LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ Lúc có thai: Do thiếu dữ liệu thực nghiệm ở súc vật và dữ liệu ở loài người, cẩn thận không dùng Acetyl leucine khi có thai.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook