Nautamine
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Thành phần
Quy cách đóng gói
Hộp 20 vỉ x 4 viên đựng trong folder (bìa carton gấp)
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Nautamine
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 90mg |
Chỉ định
- Ngừa và điều trị chứng say tàu xe. - Ngừa và điều trị buồn nôn và nôn.Chống chỉ định
Mẫn cảm với các thuốc kháng histamin. Glaucom, khó tiểu do tuyến tiền liệt. Trẻ < 2 tuổi.Liều lượng - Cách dùng
- Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 1 - 1,5 viên. - Trẻ 6 - 12 tuổi: 1 viên. - Trẻ 2 - 6 tuổi: 1/4 - 1/2 viên. - Dùng 1/2 giờ trước khi khởi hành, lặp lại nếu cần sau ít nhất 6 giờ.Tác dụng phụ
Nổi mẩn đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ. Ngủ gà, thiếu tỉnh táo, chóng mặt (thường thấy ở người già);. Khô miệng.Tương tác thuốc
Rượu, thuốc ức chế TKTW, thuốc kháng cholinergic.Công dụng Nautamine
- Ngừa và điều trị chứng say tàu xe.
- Ngừa và điều trị buồn nôn và nôn.
Thông tin từ hoạt chất: Diacefyllin diphenhydramin
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Chỉ định Diacefyllin diphenhydramin
- Dị ứng: viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm mũi vận mạch, viêm kết mạc dị ứng.
- Dị ứng da, mề đay, chóng mặt, mất ngủ, chống bệnh Parkinson.
- Ho do lạnh.
- Trị dị ứng do thực phẩm và do các chất gây dị ứng hít phải.
- Trị dị ứng da do côn trùng chích, cắn.
- Ngừa và trị buồn nôn và nôn do say tàu xe.
Liều dùng Diacefyllin diphenhydramin
Liều lượng: thuốc chỉ dành cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.
- Người lớn hoặc trẻ em trên 12 tuổi:
Uống thuốc với một ly nước
Dùng 1 – 1,5 viên thuốc nửa giờ trước khi đi tàu xe và lặp lại sau 6 giờ nếu cần, không dùng quá 6 viên/ngày.
- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:
Uống thuốc với một ly nước.
Dùng 1 viên thuốc nửa giờ trước khi đi tàu xe và lặp lại sau 6 giờ nếu cần, không dùng quá 4 viên/ngày.
- Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi:
Nghiền ¼ hoặc ½ viên thuốc hoà với một ít nước. Dùng ½ viên (mỗi lần) nửa giờ trước khi đi tàu xe và lặp lại sau 6 giờ nếu cần, không dùng quá 2 viên/ngày.
Chống chỉ định Diacefyllin diphenhydramin
Thuốc chống chỉ định trong những trường hợp sau:
– Trẻ em dưới 2 tuổi do dạng thuốc không phù hợp.
– Mẫn cảm với diphenhydramin và những thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hóa học tương tự; hen; trẻ sơ sinh.
– Tác dụng an thần của thuốc có thể tăng lên nhiều khi dùng đồng thời với rượu, hoặc với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.
– Phải đặc biệt thận trọng và tốt hơn là không dùng diphenhydramin cho người có phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị, do tác dụng kháng cholinergic của thuốc. Tránh không dùng diphenhydramin cho người bị bệnh nhược cơ, người có tăng nhãn áp góc hẹp.
Không nên dùng thuốc này trong thời kỳ đang cho con bú hoặc đang điều trị với enoxacin, ngoại trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Tương tác Diacefyllin diphenhydramin
Rượu, atropin và thuốc có tác động atropinic, thuốc ức chế TKTW khác.
Phân loại FDA trong thai kỳ
Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản); nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).
Tác dụng phụ Diacefyllin diphenhydramin
Thường gặp nhất là buồn ngủ, ngủ gà từ nhẹ đến vừa, nhức đầu, mệt mỏi, tình trạng kích động.
Các tác động không mong muốn khác: phát ban, phù mạch, buồn nôn tiêu chảy, khô miệng, khô niêm mạc, bí tiểu, hạ huyết áp, chảy máu cam, co thắt phế quản.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Nautamine
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!