Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Diacefyllin diphenhydramin

Tên khác: Diacefyllin diphenhydramine

Tên biệt dược: Nautamine

0 lượt xem Cập nhật: 19/02/2019

Thành phần

Diacefyllin diphenhydramin

Chỉ định

- Dị ứng: viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm mũi vận mạch, viêm kết mạc dị ứng. 
- Dị ứng da, mề đay, chóng mặt, mất ngủ, chống bệnh Parkinson. 
- Ho do lạnh.
-  Trị dị ứng do thực phẩm và do các chất gây dị ứng hít phải.  
-  Trị dị ứng da do côn trùng chích, cắn.  
-  Ngừa và trị buồn nôn và nôn do say tàu xe.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong những trường hợp sau: – Trẻ em dưới 2 tuổi do dạng thuốc không phù hợp. – Mẫn cảm với diphenhydramin và những thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hóa học tương tự; hen; trẻ sơ sinh. – Tác dụng an thần của thuốc có thể tăng lên nhiều khi dùng đồng thời với rượu, hoặc với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương. – Phải đặc biệt thận trọng và tốt hơn là không dùng diphenhydramin cho người có phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị, do tác dụng kháng cholinergic của thuốc. Tránh không dùng diphenhydramin cho người bị bệnh nhược cơ, người có tăng nhãn áp góc hẹp. Không nên dùng thuốc này trong thời kỳ đang cho con bú hoặc đang điều trị với enoxacin, ngoại trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều lượng - Cách dùng

Liều lượng: thuốc chỉ dành cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi. - Người lớn hoặc trẻ em trên 12 tuổi: Uống thuốc với một ly nước Dùng 1 – 1,5 viên thuốc nửa giờ trước khi đi tàu xe và lặp lại sau 6 giờ nếu cần, không dùng quá 6 viên/ngày. - Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống thuốc với một ly nước. Dùng 1 viên thuốc nửa giờ trước khi đi tàu xe và lặp lại sau 6 giờ nếu cần, không dùng quá 4 viên/ngày. - Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: Nghiền ¼ hoặc ½ viên thuốc hoà với một ít nước. Dùng ½ viên (mỗi lần) nửa giờ trước khi đi tàu xe và lặp lại sau 6 giờ nếu cần, không dùng quá 2 viên/ngày.

Tương tác thuốc

Rượu, atropin và thuốc có tác động atropinic, thuốc ức chế TKTW khác. Phân loại FDA trong thai kỳ Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản); nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).

Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)

Thường gặp nhất là buồn ngủ, ngủ gà từ nhẹ đến vừa, nhức đầu, mệt mỏi, tình trạng kích động. Các tác động không mong muốn khác: phát ban, phù mạch, buồn nôn tiêu chảy, khô miệng, khô niêm mạc, bí tiểu, hạ huyết áp, chảy máu cam, co thắt phế quản.

Thuốc chứa hoạt chất này

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook