Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Chobil - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Chobil - Ảnh 1
Thuốc Chobil - Ảnh 2

Chobil

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-26704-17
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
4,624
Thành phần
Cao khô actisô (tương đương lá actisô tươi 3450mg) 115mg; Cao khô rau đắng đất (tương đương rau đắng đất khô 250mg) 50mg; Cao khô bìm bìm biếc (tương dương hạt bìm bìm biếc khô 25mg) 5mg; Cao khô nghệ (tương đương củ nghệ khô 50mg) 10mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên; hộp 1 chai x 100 viên

Thông tin chi tiết về Chobil

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
3450mg
50mg

Chỉ định

Sự kết hợp giữa các dược liệu có cùng công năng: thông mật, lợi tiểu, giải độc, kích thích tiêu hóa. Chobil được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: viêm gan cấp và mãn tính, mụn nhọt, ban ngứa, mề đay, vàng da, táo bón, phù thũng, tiêu hóa kém.

Tính chất

Chobil được bào chế từ những thảo dược thiên nhiên như: Actisô, Rau đắng đất, Bìm bìm, Nghệ. Theo kinh nghiệm truyền thống những thảo dược này mang lại hiệu quả cao trong điều trị các chứng bệnh thuộc về gan, mật, đường tiêu hóa.

Actisô có tên khoa học là Cynara scolymus, thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae);. Hoạt chất chính trong actisô là cynarin, các polyphenol, inulin có tác dụng giúp thông mật, lợi tiểu, giúp tiêu hóa, điều trị táo bón, vàng da do suy gan, phù nề do suy thận, giảm cholesterol trong máu.

Rau đắng đất có tên khoa học là Glinus oppositifolius, thuộc họ Cỏ bụng cu Molluginaceae. Trong nhân dân, được dùng làm thuốc hạ sốt, chữa bệnh về gan, vàng da. Ở Ấn Độ, toàn cây được dùng làm thuốc kích thích tiêu hóa, nhuận tràng và điều trị ứ sản dịch.

Bìm bìm có tên khoa học là Ipomoea hederacae, thuộc họ Bìm bìm Convolvulaceae. Bột hạt Bìm bìm chứa phacbitin có tác dụng tẩy, làm tăng sức co bóp của ruột, lợi tiểu, thông mật, sát trùng, diệt giun, dùng chữa phù thũng, suyễn, bụng đầy tức, táo bón.

Nghệ có tên khoa học là Curcuma longa, thuộc họ Gừng Zingiberaceae. Curcumin và tinh dầu trong nghệ có tính kháng khuẩn đối với Staphylococcus aureus, Bacterium  paratiphi, Mycobacterium  tuberculosis, Trichophyton  gypseum và có tính thông mật, lợi tiểu. Curcumen trong tinh dầu nghệ có tác dụng phá cholesterol trong máu. Nghệ là vị thuốc giúp tiêu hóa, chống loét dạ dày, chữa các bệnh gan, mật, phụ nữ sanh đẻ xong đau bụng.

Chống chỉ định

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. Nghẽn đường mật. Phụ nữ có thai, người thể hàn, tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, cơ thể suy nhược.

Liều lượng - Cách dùng

Uống thuốc với nhiều nước. Ngày uống 3 lần.

Người lớn: 2 viên x 2 - 3 lần/ ngày.

Trẻ em: 1 viên x 2 - 3 lần/ ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Công dụng Chobil

Sự kết hợp giữa các dược liệu có cùng công năng: thông mật, lợi tiểu, giải độc, kích thích tiêu hóa. Chobil được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: viêm gan cấp và mãn tính, mụn nhọt, ban ngứa, mề đay, vàng da, táo bón, phù thũng, tiêu hóa kém.

Tính chất

Chobil được bào chế từ những thảo dược thiên nhiên như: Actisô, Rau đắng đất, Bìm bìm, Nghệ. Theo kinh nghiệm truyền thống những thảo dược này mang lại hiệu quả cao trong điều trị các chứng bệnh thuộc về gan, mật, đường tiêu hóa.

Actisô có tên khoa học là Cynara scolymus, thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae);. Hoạt chất chính trong actisô là cynarin, các polyphenol, inulin có tác dụng giúp thông mật, lợi tiểu, giúp tiêu hóa, điều trị táo bón, vàng da do suy gan, phù nề do suy thận, giảm cholesterol trong máu.

Rau đắng đất có tên khoa học là Glinus oppositifolius, thuộc họ Cỏ bụng cu Molluginaceae. Trong nhân dân, được dùng làm thuốc hạ sốt, chữa bệnh về gan, vàng da. Ở Ấn Độ, toàn cây được dùng làm thuốc kích thích tiêu hóa, nhuận tràng và điều trị ứ sản dịch.

Bìm bìm có tên khoa học là Ipomoea hederacae, thuộc họ Bìm bìm Convolvulaceae. Bột hạt Bìm bìm chứa phacbitin có tác dụng tẩy, làm tăng sức co bóp của ruột, lợi tiểu, thông mật, sát trùng, diệt giun, dùng chữa phù thũng, suyễn, bụng đầy tức, táo bón.

Nghệ có tên khoa học là Curcuma longa, thuộc họ Gừng Zingiberaceae. Curcumin và tinh dầu trong nghệ có tính kháng khuẩn đối với Staphylococcus aureus, Bacterium  paratiphi, Mycobacterium  tuberculosis, Trichophyton  gypseum và có tính thông mật, lợi tiểu. Curcumen trong tinh dầu nghệ có tác dụng phá cholesterol trong máu. Nghệ là vị thuốc giúp tiêu hóa, chống loét dạ dày, chữa các bệnh gan, mật, phụ nữ sanh đẻ xong đau bụng.

Thông tin từ hoạt chất: Actisô

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Actisô

Cây Actiso có nguồn gốc Địa Trung Hải, được di thực vào Việt nam trên 100 năm nay. Cây được trồng ở một số vùng núi nước ta (Đà lạt, Sapa, Tam Đảo);. Trong đó, Đà lạt  là nơi sản xuất Actiso lớn nhất.
Dược liệu Actiso
Bộ phận dùng:
– Lá (Folium Cynarae scolymi)
– Hoa (Flos Cynarae scolymi)
Thành phần hoá học chính:
Cynarin, flavonoid, chất nhầy, pectin…
Chế biến: Lá được thu hái vào năm thứ nhất của thời kỳ sinh trưởng hoặc vào cuối mùa hoa, đem phơi hoặc sấy khô ở 50 – 60oC. Lá cần được ổn định trước rồi mới bào chế thành dạng thuốc. Có thể dùng hơi nước sôi có áp lực cao để xử lý nhanh thân, lá. Sau đó phơi hoặc sấy khô. Hoa tươi Actiso dùng làm thưc phẩm hoặc thái thành lát phơi khô, sắc uống thay trà.
Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát, phòng ẩm mốc.

Chỉ định Actisô

Thông tiểu, thông mật, dùng cho người yếu gan, thận, làm hạ cholesterol, phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch.

Liều dùng Actisô

Ngày 6 – 12g dưới dạng thuốc sắc hay trà thuốc, viên nang, cao mềm, dùng đơn độc hay phối hợp với các vị thuốc khác.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook