Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Aupain

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-10805-10
Dạng bào chế
Viên nang
Lượt xem
5,999
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên nang

Thông tin chi tiết về Aupain

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
60mg

Chỉ định

Giảm đau trong các trường hợp đau có liên quan đến co thắt cơ xương , ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể , như:
 
- Đau cấp tính và măn tính do căng cơ, bong gân, hội chứng whiplash, chấn thương, viêm cơ.
 
- Đau và co thắt liên quan đến viêm khớp, vẹo cổ, căng và bong gân khớp, viêm túi chất nhờn bursa, đau lưng dưới có nguyên nhân rõ ràng.

Chống chỉ định

- Dị ứng hoặc mẫn cảm với Methocarbamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. - Bệnh gan hoặc thận. - Có tiền sử tổn thương não. - Hôn mê hoặc tiền hôn mê. - Yếu cơ hoặc nhược cơ nặng. Lúc có thai và lúc nuôi con bú * Theo nguyên tắc chung, không dùng thuốc này trong suốt thời kỳ mang thai. Nếu bệnh nhân có thai trong khi đang dùng thuốc, thông báo ngay cho bác sĩ, do đó việc điều trị có thể thay đổi theo tình trạng bệnh. * Phụ nữ đang cho con bú, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

Liều lượng - Cách dùng

Dùng thuốc thận trọng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
 
Uống 1 viên/lần đến 2 viên(750mg)/lần, 4 lần trong ngày. Liều khởi đầu ở người lớn được đề nghị là 1 viên(750mg) , mỗi 6 giờ. 
 
Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp của thuốc. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dùng trong thời gian 4 - 6 tháng.
 
Liều khuyến nghị đối với Methocarbamol từ 3,2 g - 4,8 g/ngày. 
 
• Bệnh nhân cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi nên dùng liều thấp hơn cũng để giảm đau và dãn cơ.
• Bệnh nhân có bệnh gan và thận: Những trường hợp này nên tăng khoảng cách thời gian giữa hai lần dùng thuốc.
 
Không dùng quá liều khuyến cáo. Thời gian điều trị được xác định là khi vẫn còn đau và những triệu chứng co cơ. Khi hết những triệu chứng này nên ngừng điều trị.
 
* Cách dùng: Uống thuốc với nước hoặc các nước giải khát không chứa cồn.
 
Cảnh báo
 
* Người lớn: không nên dùng quá 4g/ngày, không nên dùng thuốc này liên tục trong hơn 3 ngày để điều trị sốt mà không hỏi ý kiến bác sĩ.
 
* Không nên uống rượu trong khi dùng thuốc.
 
Quá Liều
 
Nếu dùng quá liều , hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức hoặc thông báo cho cơ sở y tế gần nhất, mang theo những viên thuốc còn lại. Bệnh nhân có thể gọi tới dịch vụ cung cấp thông tin chống nhiễm độc.

Tác dụng phụ

Chỉ có một số ít tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, có vị giác kim loại, biếng ăn và rối loạn đường tiêu hóa. Có thể xảy ra phản ứng dị ứng như nổi mày đay, ngứa, phát ban trên da và viêm kết mạc kèm sung huyết mũi. Thuốc cũng có thể làm cho nước tiểu có màu xanh đen. Những biểu hiện trên chỉ là tạm thời và sẽ biến mất khi ngưng sử dụng thuốc. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

• Methocarbamol có thể tương tác với các thuốc sau: - Barbiturat dùng để chữa động kinh hoặc gây ngủ. - Thuốc gây chán ăn để giảm cân. - Thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa hoặc thuốc chống say (thuốc kháng cholinegic);. - Thuốc điều trị trầm cảm, lo âu hoặc rối loạn tâm thần. - Đang có dự định dùng thuốc mê vì bất kỳ lý do gì, bệnh nhân hãy thông báo cho thầy thuốc biết đang dùng thuốc này. - Thuốc kháng cholinesterase (dùng để điều trị nhược cơ nặng).

Công dụng Aupain

Giảm đau trong các trường hợp đau có liên quan đến co thắt cơ xương , ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể , như:
 
- Đau cấp tính và măn tính do căng cơ, bong gân, hội chứng whiplash, chấn thương, viêm cơ.
 
- Đau và co thắt liên quan đến viêm khớp, vẹo cổ, căng và bong gân khớp, viêm túi chất nhờn bursa, đau lưng dưới có nguyên nhân rõ ràng.

Thông tin từ hoạt chất: Acemetacin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Acemetacin

Acemetacin là một thuốc chống viêm không steroid.

Tác dụng Acemetacin

Acemetacin là thuốc dùng để điều trị các tổn thương viêm và đau, đặc biệt tổn thương có liên quan đến hệ cơ xương. Acemetacin có hoạt tính giảm đau, kháng viêm và kháng bệnh thấp.

Chỉ định Acemetacin

Dùng điều trị chứng đau do: Viêm khớp dạng thấp mạn tính. Kích ứng cấp tính liên quan với bệnh thoái hoá khớp đặc biệt các khớp lớn và cột sống. Bệnh Bechterew (viêm cứng cột sống). Đợt cấp của bệnh thống phong (gout). Viêm khớp, cơ và gân, viêm bao gân và viêm bao hoạt dịch. Đau lưng và thần kinh toạ. Viêm và sưng hậu phẫu và tổn thương mô mềm. Viêm tĩnh mạch nông và các tĩnh mạch khác.

Liều dùng Acemetacin

Liều lượng: tuỳ theo độ trầm trọng và bản chất của bệnh, liều dùng cho người lớn là mỗi lần 1 viên nang 60 mg x 1-3 lần/ngày. Tuỳ theo độ trầm trọng và mức độ cấp tính của bệnh, nếu cần có thể tăng liều. Đối với đợt cấp của bệnh thống phong liều là 180 mg acemetacin/ngày trong một thời gian ngắn khi bắt đầu điều trị. Đối với các bệnh nhân không bị rối loạn tiêu hoá có thể tăng liều lên 300 mg acemetacin/ngày. Đối với các triệu chứng trầm trọng, có thể tăng liều hàng ngày lên liều tối đa 600 mg acemetacin trong một thời gian ngắn. Cách dùng: nên nuốt trọn viên trong bữa ăn với một ít nước.

Chống chỉ định Acemetacin

Rối loạn tạo máu chưa rõ nguyên nhân. Quá mẫn với các thành phần của thuốc. Phụ nữ đang mang thai tháng cuối của thai kỳ. Không nên dùng cho trẻ em dưới 14 tuổi.

Tương tác Acemetacin

Dùng acemetacin cùng với digoxin có thể làm tăng nồng độ digoxin trong máu. Lithium dùng cùng với acemetacin cầntheo dõi sự bài tiết của lithium qua thận. Dùng acemetacin cùng với các thuốc ức chế đông máu làm tăng nguy cơ chảy máu. Corticoid hay các thuốc kháng viêm khác cùng với acemetacin làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá. Acetylsalicylic acid dùng với acemetacin làm giảm nồng độ acemetacin trong máu. Probenecid dùng đồng thời với acemetacin làm cho sự bài tiết của acemeacin có thể bị chậm lại. Kháng sinh nhóm penicillin dùng với acemetacin: làm chậm bài tiết penicillin. Thuốc lợi tiểu và các thuốc hạ huyết áp khác dùng cùng với acemetacin sẽ làm tăng nồng độ kali trong máu (tăng kali huyết), phải theo dõi thường xuyên nồng độ kali. Các thuốc tác động lên thần kinh trung ương hay rượu dùng đồng thời với acemetacin thì cần lưu ý đặc biệt.

Tác dụng phụ Acemetacin

Thỉnh thoảng: buồn nôn, nôn, cảm giác say sóng, đau bụng, tiêu chảy, ăn mất ngon, xuất huyết tiêu hoá kín đáo, loét đường tiêu hoá, nhức đầu, chóng mặt, ngủ gà, mệt mỏi, ù tai. Hiếm gặp: lo âu, lú lẫn, loạn tâm thần, hoang tưởng, trạng thái trầm cảm , kích thích, yếu cơ, bệnh lý thần kinh ngoại biên, tổn thương thận, phù, tăng huyết áp, tăng kali huyết, phản ứng quá mẫn với biểu hiện đỏ da, nổi ban ngoài da, nổi ban trong niêm mạc, phù mạch thần kinh, vã mồ hôi nhiều, nổi mề đay, ngứa, rụng tóc, phản ứng dạng phản vệ, giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng ure huyết. Trường hợp điều trị dài hạn: giảm săc tố võng mạc (giảm chức năng của võng mạc đối với các thay đổi màu sắc), đục giác mạc. Các trường hợp cá biệt: giảm hồng cầu, hay giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu, phản ứng trầm trọng ở da, phản ứng dị ứng với phù mạch...

Thận trọng lúc dùng Acemetacin

Thận trọng khi dùng thuốc cho các trường hợp sau: Bệnh nhân bi động kinh (bệnh co giật), bệnh Parkinson hay có tiền căn rối loạn tâm thần vì Acemetacin có thể làm nặng thêm các triệu chứng của các bệnh nói trên. Bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng. Bệnh nhân đang mang thai ở ba tháng đầu và ba tháng giữa của thai kỳ. Bệnh nhân bị rối loạn tiêu hoá hay có tiền sử loét dạ dày hay ruột, hay viêm ruột. Bệnh nhân có tổn thương gan hay thận, bị cao huyết áp và hoặc có cung lượng tim thấp (suy tim). Bệnh nhân lớn tuổi. Cần thận trọng khi sử dụng Acemetacin cho các bệnh nhân bị hen, bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, sốt rơm rạ hoặc bị sưng niêm mạc mũi mạn tính và các trường hợp bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với thuốc chống viêm không steroid. Không nên dùng thuốc lúc lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể ảnh hưởng lên tốc độ phản ứng đến mức làm rối loạn khả năng điều khiển phương tiện, vận hành máy móc, hay làm việc ở nơi chênh vênh.

Bảo quản Acemetacin

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ẩm, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

5 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Aupain

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook