Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Acritel-10 - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Acritel-10 - Ảnh 1
Thuốc Acritel-10 - Ảnh 2

Acritel-10

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-28899-18
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
18,958
Thành phần
Levocetirizin dihydroclorid 10mg
Quy cách đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Acritel-10

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
10mg

Chỉ định

Đặc tính dược lực học:

Levocetirizin là đồng phân tả tuyền của cetirizin, có tính kháng dị ứng mạnh, không gây buồn ngủ, được dung nạp tốt.
Levocetirizin có ái lực với receptor H1 mạnh gấp đôi cetirizin.
Levocetirizin có tác dụng nhanh và kéo dài, chỉ cần dùng 1 viên mỗi ngày.   

Đặc tính dược động học:

Hấp thu: 

Levocetirizin được hấp thu nhanh và rộng, đạt được nồng độ đỉnh khoảng 0,9 giờ sau khi uống. Đạt trạng thái ổn định sau hai ngày. Nồng độ đỉnh là 270 ng/ ml và 308 ng/ ml sau khi uống một liều đơn và uống một liều lặp lại. 

Phân bố: 

Levocetirizin gắn kết với protein huyết tương là 90%. Sự phân bố của levocetirizin bị hạn chế, vì thể tích phân bố là 0,4 L/ kg. 

Chuyển hóa sinh học: 
Do ít chuyển hóa và không có khả năng ức chế chuyển hóa, nên tương tác giữa levocetirizin và các thuốc khác là không có. 

Thải trừ: 

Thời gian bán hủy trong huyết tương người trưởng thành là 7,9 ± 1,9 giờ. Độ thanh thải trung bình trong toàn cơ thể là 0,63 ml/ phút/ kg. Đường bài tiết chủ yếu của levocetirizin và các chất chuyển hóa là qua nước tiểu, chiếm khoảng 85,4% liều dùng. Sự bài tiết qua phân chỉ chiếm khoảng 12,9% liều dùng. Levocetirizin được bài tiết bằng cả sự lọc ở cầu thận và sự bài tiết chủ động ở ống thận. 
Suy thận: 
Sự thanh thải levocetirizin trong cơ thể có liên hệ đến sự thanh thải creatinin. Vì thế nên điều chỉnh khoảng cách giữa các liều dùng của levocetirizin theo độ thanh thải creatinin ở các bệnh nhân suy thận trung bình hay nặng. 

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị các triệu chứng do các tình trạng dị ứng như là viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng kinh niên và nổi mày đay tự phát kinh niên.

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn và trẻ em (từ 12 tuổi trở lên)

Liều khuyến cáo là 5 mg/ ngày dùng vào buổi tối. Nhưng bạn cũng có thể kiểm soát bệnh đầy đủ với liều 2,5 mg/ ngày vào buổi tối. 

Trẻ em

Trẻ em từ 6 - 11 tuổi: Dùng liều 2,5 mg/ ngày vào buổi tối. Bạn không nên dùng quá 2,5 mg. 

Trẻ em dưới 6 tuổi: Dạng bào chế không phù hợp với liều dùng.

Bệnh nhân suy thận
Bác sỹ sẽ cho bạn dùng liều thấp hơn dựa trên mức độ suy thận của bạn. 


QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:

Không có báo cáo về các trường hợp dùng quá liều trên lâm sàng.
Tuy nhiên, nếu sử dụng quá liều, nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Tác dụng phụ

Như các thuốc khác, levocetirizin có thể gây tác dụng không mong muốn, nhưng không phải ai cũng gặp phải. Ngưng dùng thuốc và liên hệ trung tâm y tế gần nhất nếu bạn gặp các phản ứng sau: Các triệu chứng dị ứng nặng như khó thở, khò khè, ngứa, nổi mày đay và sưng. Các tác dụng không mong muốn khác: Thường gặp Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, viêm họng, sưng và khó chịu ở mũi (ở trẻ em);, đau bụng, khô miệng, cảm thấy bệnh, mệt mỏi. Ít gặp Cảm giác ngứa ran hoặc tê trên da, tiêu chảy, phát ban, ngứa, cảm thấy yếu, cảm thấy không khỏe, kích động. Hiếm gặp Nhịp tim nhanh hơn, rối loạn cử động, nổi mày đay, sưng trên da, quá mẫn (phản ứng dị ứng), bất thường chức năng gan, co giật, tăng cân, hung hăng, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, khó ngủ. Rất hiếm gặp Giảm tiểu cầu trong máu, làm bạn dễ chảy máu hơn hoặc bầm tím, thay đổi hoặc giảm cảm nhận vị giác, ngất xỉu, nhìn mờ, tiểu buốt, đái dầm, phản ứng dị ứng nghiêm trọng gây sưng ở mặt hoặc cổ họng, khó thở hoặc chóng mặt, phản ứng da tại chỗ, run, rối loạn cơ, rối loạn vận động, xoay mắt, bệnh giật gân. Thuốc có thể có tác dụng không mong muốn khác, thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Trên lâm sàng, không có tương tác thuốc nào được báo cáo.

Công dụng Acritel-10

Đặc tính dược lực học:

Levocetirizin là đồng phân tả tuyền của cetirizin, có tính kháng dị ứng mạnh, không gây buồn ngủ, được dung nạp tốt.
Levocetirizin có ái lực với receptor H1 mạnh gấp đôi cetirizin.
Levocetirizin có tác dụng nhanh và kéo dài, chỉ cần dùng 1 viên mỗi ngày.   

Đặc tính dược động học:

Hấp thu: 

Levocetirizin được hấp thu nhanh và rộng, đạt được nồng độ đỉnh khoảng 0,9 giờ sau khi uống. Đạt trạng thái ổn định sau hai ngày. Nồng độ đỉnh là 270 ng/ ml và 308 ng/ ml sau khi uống một liều đơn và uống một liều lặp lại. 

Phân bố: 

Levocetirizin gắn kết với protein huyết tương là 90%. Sự phân bố của levocetirizin bị hạn chế, vì thể tích phân bố là 0,4 L/ kg. 

Chuyển hóa sinh học: 
Do ít chuyển hóa và không có khả năng ức chế chuyển hóa, nên tương tác giữa levocetirizin và các thuốc khác là không có. 

Thải trừ: 

Thời gian bán hủy trong huyết tương người trưởng thành là 7,9 ± 1,9 giờ. Độ thanh thải trung bình trong toàn cơ thể là 0,63 ml/ phút/ kg. Đường bài tiết chủ yếu của levocetirizin và các chất chuyển hóa là qua nước tiểu, chiếm khoảng 85,4% liều dùng. Sự bài tiết qua phân chỉ chiếm khoảng 12,9% liều dùng. Levocetirizin được bài tiết bằng cả sự lọc ở cầu thận và sự bài tiết chủ động ở ống thận. 
Suy thận: 
Sự thanh thải levocetirizin trong cơ thể có liên hệ đến sự thanh thải creatinin. Vì thế nên điều chỉnh khoảng cách giữa các liều dùng của levocetirizin theo độ thanh thải creatinin ở các bệnh nhân suy thận trung bình hay nặng. 

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị các triệu chứng do các tình trạng dị ứng như là viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng kinh niên và nổi mày đay tự phát kinh niên.

Thông tin từ hoạt chất: Levocetirizine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Chỉ định Levocetirizine

Viêm mũi dị ứng theo mùa (bao gồm các triệu chứng ở mắt);, Viêm mũi dị ứng không theo mùa, Chàm mạn tính.

Liều dùng Levocetirizine

Uống ngày 1 lần. 
* Viên nén bao phim phải dùng đường uống, nuốt cả viên với nước, có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn
Người lớn và thiếu niên: liều khuyến cáo là 5mg một lần mỗi ngày
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày là 5mg, uống một lần mỗi ngày.
Thời gian sử dụng: thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào loại, thời gian và diễn biến của triệu chứng. Với bệnh sốt cỏ kho và trong trường hợp phơi nhiễm phấn hoa trong thời gian ngắn dưới 1 tuần, thời gian điều trị từ 3-6 tuần thường là đủ. 
Bệnh nhân suy thận: ClCr 30-49mL/phút: 2 ngày 1 viên 5mg, ClCr < 30mL/phút: 3 ngày 1  viên 5mg.
*Siro: (2,5mg/10ml)
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều khuyên dùng là 10ml/ngày
- Trẻ em từ 6-11 tuổi: 5ml /ngày
- Trẻ từ tháng đến 5 tuổi: 2,5ml/ngày. 
Không dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi

Chống chỉ định Levocetirizine

Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với dẫn chất piperazine. Bệnh thận nặng với ClCr < 10 mL/phút.

Tương tác Levocetirizine

Thận trọng khi dùng với rượu, thuốc ức chế thần kinh TW.

Tác dụng phụ Levocetirizine

Nhẹ đến trung bình: khô miệng, suy nhược, mệt mỏi, đau đầu, viêm mũi, viêm hầu họng, mất ngủ, đau bụng & migrain.

Thận trọng lúc dùng Levocetirizine

Bệnh nhân không dung nạp galactose, suy giảm Lapp lactase hoặc giảm hấp thu glucose-galactose, phụ nữ có thai & cho con bú: tránh dùng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook