Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

L-Aulirin 2.5

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-33819-19
Dạng bào chế
Dung dịch uống
Lượt xem
1
Thành phần
Mỗi gói 5ml chứa: Levocetirizin dihydrochlorid 2,5mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 gói x 5ml; Hộp 20 gói x 5ml; Hộp 30 gói x 5ml

Thông tin chi tiết về L-Aulirin 2.5

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

Chỉ định trong điều trị: viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay tự phát mạn tính.

Chống chỉ định

Có tiền sử mẫn cảm với levocetirizin, với cetirizin, với hydroxyzin, với dẫn chất piperazin hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút. Trẻ em 6 đến 11 tuổi bị suy thận.

Liều lượng - Cách dùng

Có thể uống thuốc cùng hay không cùng với bữa ăn, thuốc được khuyên dùng 1 lần trong ngày. 

Người lớn và trẻ > 12 tuổi: Uống 2 ống (5mg)/ngày.

Trẻ 6-12 tuổi: Uống 1 ống (5mg)/ngày.

Ở bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều cho phù hợp. Liều dùng ở bệnh nhân suy thận phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin. Liều dùng khuyến nghị ở đối tượng này có thể khác nhau ở từng quốc gia khác nhau. Liều dùng cho người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi bị suy thận ở Anh và Mỹ như sau:

Clcr 50-79ml/phút: 5mg mỗi ngày hoặc 2,5mg mỗi ngày tùy vào đáp ứng của từng bệnh nhân.

Clcr 30-49ml/phút: Liều dùng được uống cách ngày. Liều trong ngày là 5mg hoặc 2,5mg mỗi ngày tùy vào đáp ứng của từng bệnh nhân.

Clcr 10-29ml/phút: 3-4 ngày dùng thuốc 1 lần. Liều trong ngày là 5mg hoặc 2,5mg mỗi ngày tùy vào đáp ứng của từng bệnh nhân.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ của thuốc như: mệt mỏi, khô miệng, đau đầu có thể xảy ra.
Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ và phát ban, hiếm khi xủa ra trường hợp nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tâm thần hiếu động, co giật, men gan tăng, viêm gan, tăng bilirubin,...
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.

Tương tác thuốc

Đến nay vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào về sự tương tác lâm sàng của levocetirizin. Sự tương tác thuốc này được dựa trên nghiên cứu tương tác thuốc của cetirizin. Những nghiên cứu về các chất đồng phân racemic cetirizin cho thấy không có tương tác với pseudoephedrin, cimetidin, ketoconazol, erythromycin, azithromycin, glipizid. Người ta quan sát thấy có sự giảm nhẹ độ thanh thải cetirizin (16%); trong nghiên cứu dùng đa liều phối hợp với phyllin (400mg duy nhất mỗi ngày). Trong khi đó phyllin có khuynh hướng không bị ảnh hưởng bởi thuốc kèm theo cetirizin. Sự hấp thu của levocetirizin làm kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương nhưng không làm giảm lượng thuốc được hấp thu. Ở một số bệnh nhân nhạy cảm thì khi sử dụng cetirizin hoặc levocetirizin cùng với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương thì có thể gây tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương.

Công dụng L-Aulirin 2.5

Chỉ định trong điều trị: viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay tự phát mạn tính.

Thông tin từ hoạt chất: Levocetirizine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Chỉ định Levocetirizine

Viêm mũi dị ứng theo mùa (bao gồm các triệu chứng ở mắt);, Viêm mũi dị ứng không theo mùa, Chàm mạn tính.

Liều dùng Levocetirizine

Uống ngày 1 lần. 
* Viên nén bao phim phải dùng đường uống, nuốt cả viên với nước, có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn
Người lớn và thiếu niên: liều khuyến cáo là 5mg một lần mỗi ngày
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày là 5mg, uống một lần mỗi ngày.
Thời gian sử dụng: thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào loại, thời gian và diễn biến của triệu chứng. Với bệnh sốt cỏ kho và trong trường hợp phơi nhiễm phấn hoa trong thời gian ngắn dưới 1 tuần, thời gian điều trị từ 3-6 tuần thường là đủ. 
Bệnh nhân suy thận: ClCr 30-49mL/phút: 2 ngày 1 viên 5mg, ClCr < 30mL/phút: 3 ngày 1  viên 5mg.
*Siro: (2,5mg/10ml)
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều khuyên dùng là 10ml/ngày
- Trẻ em từ 6-11 tuổi: 5ml /ngày
- Trẻ từ tháng đến 5 tuổi: 2,5ml/ngày. 
Không dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi

Chống chỉ định Levocetirizine

Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với dẫn chất piperazine. Bệnh thận nặng với ClCr < 10 mL/phút.

Tương tác Levocetirizine

Thận trọng khi dùng với rượu, thuốc ức chế thần kinh TW.

Tác dụng phụ Levocetirizine

Nhẹ đến trung bình: khô miệng, suy nhược, mệt mỏi, đau đầu, viêm mũi, viêm hầu họng, mất ngủ, đau bụng & migrain.

Thận trọng lúc dùng Levocetirizine

Bệnh nhân không dung nạp galactose, suy giảm Lapp lactase hoặc giảm hấp thu glucose-galactose, phụ nữ có thai & cho con bú: tránh dùng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook