Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Tazilex-F - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Tazilex-F - Ảnh 1
Thuốc Tazilex-F - Ảnh 2

Tazilex-F

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-26505-17
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
11,721
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Tazilex-F

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
5mg

Công dụng Tazilex-F

Điều trị tăng năng tuyến giáp. 
Cải thiện tình trạng tăng năng tuyến giáp để chuẩn bị phẫu thuật cắt bỏ một phần tuyến giáp hoặc dùng iod phóng xạ.

Đặc tính dược lực học:

Methimazol ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp và do đó có tác dụng điều trị tăng năng tuyến giáp. Thuốc không ảnh hưởng đến hiệu lực của thyroxin và triiodothyronin mà được giữ lại trong tuyến giáp hoặc lưu thông trong máu hoặc giao thoa với hiệu lực của hormon tuyến giáp khi uống hoặc tiêm.

Đặc tính dược động học: 

Hấp thu:

Methimazol được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đạt 93%.

Phân bố:

Methimazol tập trung nhiều vào tuyến giáp. Thuốc liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Thuốc qua được hàng rào nhau thai và sữa mẹ.

Chuyển hóa:

Thuốc chuyến hóa chủ yếu ở gan. Thời gian bán thải là 5 - 6 giờ. Khi suy gan và thận thời gian bán thải có thể kéo dài.

Thải trừ: 

Thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa 3-methyl-2-thiohydantoin là chất chuyển hóa chính của methimazol. Chỉ dưới 10% methimazol được đào thải dưới dạng không đổi.

Thông tin từ hoạt chất: Methimazol

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Methimazol

Methimazol là thuốc kháng giáp tổng hợp, có tác dụng ức chế tổng hợp và giải phongd hormon tuyến giáp.

Dược động học Methimazol

Hấp thu qua đường tiêu hoá. Phân bố: Thuốc tập trung nhiều ở tuyến giáp. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ. Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá nhanh qua gan. Thải trừ; Chủ yếu qua nước tiểu, thời gian bán thải khoảng 5 giờ.

Tác dụng Methimazol

Methimazol có tác dụng ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp bằng cách ức chế quá trình oxy hoá iodid thành iod tự do và ức chế sự gắn phân tử iod và tiền chất của tuyến giáp. Ngoài ra nó còn có tác dụng ức chế quá trình chuyển T4 thành T3 ở ngoại vi. Methimazol có tác dụng mạnh gấp khoảng 10 lần so với Propylthiouracil và thời gian tác dụng kéo dài hơn.

Chỉ định Methimazol

Ðiều trị tăng năng tuyến giáp (chuẩn bị phẫu trị hoặc xạ trị hay khi không thể phẫu trị);.

Liều dùng Methimazol

Uống ngày 3 lần, cách 8 giờ. Người lớn: khởi đầu: tăng năng tuyến giáp nhẹ: 15mg/ngày, nặng vừa: 30-40mg/ngày; duy trì: 5-15mg/ngày. Trẻ em: khởi đầu: 0.4 mg/kg/ngày; duy trì: nửa liều khởi đầu.

Chống chỉ định Methimazol

Quá mẫn với methimazole. Chứng mất bạch cầu hạt. Bệnh bạch cầu. Chứng giảm tiểu cầu.

Tương tác Methimazol

Thuốc kháng đông máu.

Tác dụng phụ Methimazol

Phát ban da, mề đay, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, đau khớp, dị cảm, mất vị giác, rụng tóc, đau cơ, nhức đầu, ngứa, ngầy ngật, viêm thần kinh, phù, chóng mặt, nhiễm sắc tố da, vàng da, bệnh tuyến nước bọt, bệnh hạch bạch huyết. Hiếm gặp: ức chế sinh tuỷ, sốt do thuốc, h/c tự miễn insulin, viêm gan, viêm quanh động mạch, giảm prothrombin máu. Rất hiếm: viêm thận.

Thận trọng lúc dùng Methimazol

Theo dõi sát công thức máu. Phụ nữ có thai.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

3 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Tazilex-F

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook