Chưa có hình ảnh
Glockner-10
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Số đăng ký
VD-23920-15
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
7,940
Thành phần
Methimazol 10 mg
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Glockner-10
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 10 mg |
Chỉ định
Điều trị tăng năng tuyến giáp.
Cải thiện tình trạng tăng năng tuyến giáp để chuẩn bị phẫu thuật cắt bỏ một phần tuyến giáp hoặc dùng iod phóng xạ.
Đặc tính dược lực học:
Methimazol ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp và do đó có tác dụng điều trị tăng năng tuyến giáp. Thuốc không ảnh hưởng đến hiệu lực của thyroxin và triiodothyronin mà được giữ lại trong tuyến giáp hoặc lưu thông trong máu hoặc giao thoa với hiệu lực của hormon tuyến giáp khi uống hoặc tiêm.
Đặc tính dược động học:
Hấp thu:
Methimazol được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đạt 93%.
Phân bố:
Methimazol tập trung nhiều vào tuyến giáp. Thuốc liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Thuốc qua được hàng rào nhau thai và sữa mẹ.
Chuyển hóa:
Thuốc chuyến hóa chủ yếu ở gan. Thời gian bán thải là 5 - 6 giờ. Khi suy gan và thận thời gian bán thải có thể kéo dài.
Thải trừ:
Thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa 3-methyl-2-thiohydantoin là chất chuyển hóa chính của methimazol. Chỉ dưới 10% methimazol được đào thải dưới dạng không đổi.
Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ cho con bú vì thuốc phân bố vào sữa. Các trường hợp giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, bướu giáp lan tỏa ở ngực, bệnh to cực, suy tủy hoặc gan.Liều lượng - Cách dùng
Thuốc được dùng bằng đường uống. Thông thường thuốc được chia làm 3 lần cách nhau khoảng 8 giờ.
Người lớn: liều khởi đầu hàng ngày là 15 mg đối với tăng năng tuyến giáp nhẹ, 30 mg đến 40 mg cho trường hợp nặng vừa và 60 mg cho trường hợp nặng chia làm 3 liều uống cách nhau khoảng 8 giờ. Liều duy trì là 5 mg đến 15 mg/ ngày.
Trẻ em: Liều khởi đầu hàng ngày là 0,4 mg/ kg thể trọng chia làm 3 liều uống cách nhau 8 giờ. Liều duy trì ở vào khoảng ½ liều khởi đầu.
glycosid nếu cần.
Theophylin: độ thanh thải theophylin có thể giảm khi bệnh nhân tăng năng tuyến giáp có phác đồ điều trị theophylin ổn định trở nên tốt, giảm liều theophylin nếu cần.
QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:
Các triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, nhức đầu, sốt, đau khớp, ngứa và phù. Thiếu máu bất sản (giảm toàn thể huyết cầu) hoặc mất bạch cầu hạt có thể thấy trong nhiều giờ đến cả ngày. Trường hợp ít gặp là viêm gan, triệu chứng hư thận, viêm da, tróc vảy, bệnh thần kinh, sự kích thích thần kinh trung ương hoặc trầm cảm. Mặc dù chưa nghiên cứu rõ rệt, methimazol gây mất bạch cầu hạt thường liên quan với liều từ 40 mg trở lên ở những bệnh nhân trên 40 tuổi.
Không có thông tin về LD50 của thuốc hoặc nồng độ của methimazol trong dịch sinh vật liên quan đến độc tính và/ hoặc tử vong.
Nếu xảy ra quá liều bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn chủ yếu (ít xảy ra thường xuyên hơn các tác dụng không mong muốn thứ yếu) bao gồm ức chế khả năng tạo máu của tủy xương (chứng mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu), thiếu máu bất sản, sốt do thuốc, hội chứng giống lupus, hội chứng tự miễn insulin (có thể dẫn đến hôn mê do hạ đường huyết), viêm gan (vàng da có thể tồn tại trong nhiều tuần sau khi ngừng thuốc), viêm quanh động mạch và giảm prothrombin huyết. Rất hiếm khi xảy ra viêm thận. Các tác dụng không mong muốn thứ yếu bao gồm ban da, mày đay, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, đau khớp, dị cảm, mất vị giác, rụng tóc bất thường, đau cơ, đau đầu, ngứa, ngủ gà, viêm dây thần kinh, phù, chóng mặt, nhiễm sắc tố da, vàng da, bệnh tuyến nước bọt, bệnh hạch bạch huyết. Cần lưu ý khoảng 10% bệnh nhân tăng năng tuyến giáp không được điều trị bị giảm bạch cầu (số lượng bạch cầu dưới 4000/ mm3) thường kèm theo giảm bạch cầu hạt. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốcTương tác thuốc
Thuốc chống đông (đường uống);: Tác động của thuốc chống đông có thể bị ảnh hưởng do tác động kháng vitamin K. Thuốc chẹn beta-adrenergic: tăng năng tuyến giáp có thể làm gia tăng chuyển hóa và thải trừ thuốc chẹn beta. Cần thiết giảm liều thuốc chẹn beta-adrenergic khi bệnh nhân tăng năng tuyến giáp trở nên tốt hơn. Digitalis glycosid: nồng độ digitalis trong huyết thanh có thể gia tăng khi bệnh nhân tăng năng tuyến giáp có chế độ dùng digitalis glycosid ổn định, giảm liều digitalisCông dụng Glockner-10
Điều trị tăng năng tuyến giáp.
Cải thiện tình trạng tăng năng tuyến giáp để chuẩn bị phẫu thuật cắt bỏ một phần tuyến giáp hoặc dùng iod phóng xạ.
Đặc tính dược lực học:
Methimazol ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp và do đó có tác dụng điều trị tăng năng tuyến giáp. Thuốc không ảnh hưởng đến hiệu lực của thyroxin và triiodothyronin mà được giữ lại trong tuyến giáp hoặc lưu thông trong máu hoặc giao thoa với hiệu lực của hormon tuyến giáp khi uống hoặc tiêm.
Đặc tính dược động học:
Hấp thu:
Methimazol được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đạt 93%.
Phân bố:
Methimazol tập trung nhiều vào tuyến giáp. Thuốc liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Thuốc qua được hàng rào nhau thai và sữa mẹ.
Chuyển hóa:
Thuốc chuyến hóa chủ yếu ở gan. Thời gian bán thải là 5 - 6 giờ. Khi suy gan và thận thời gian bán thải có thể kéo dài.
Thải trừ:
Thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa 3-methyl-2-thiohydantoin là chất chuyển hóa chính của methimazol. Chỉ dưới 10% methimazol được đào thải dưới dạng không đổi.
Thông tin từ hoạt chất: Methimazol
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Methimazol
Methimazol là thuốc kháng giáp tổng hợp, có tác dụng ức chế tổng hợp và giải phongd hormon tuyến giáp.
Dược động học Methimazol
Hấp thu qua đường tiêu hoá.
Phân bố: Thuốc tập trung nhiều ở tuyến giáp. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.
Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá nhanh qua gan.
Thải trừ; Chủ yếu qua nước tiểu, thời gian bán thải khoảng 5 giờ.
Tác dụng Methimazol
Methimazol có tác dụng ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp bằng cách ức chế quá trình oxy hoá iodid thành iod tự do và ức chế sự gắn phân tử iod và tiền chất của tuyến giáp. Ngoài ra nó còn có tác dụng ức chế quá trình chuyển T4 thành T3 ở ngoại vi.
Methimazol có tác dụng mạnh gấp khoảng 10 lần so với Propylthiouracil và thời gian tác dụng kéo dài hơn.
Chỉ định Methimazol
Ðiều trị tăng năng tuyến giáp (chuẩn bị phẫu trị hoặc xạ trị hay khi không thể phẫu trị);.
Liều dùng Methimazol
Uống ngày 3 lần, cách 8 giờ. Người lớn: khởi đầu: tăng năng tuyến giáp nhẹ: 15mg/ngày, nặng vừa: 30-40mg/ngày; duy trì: 5-15mg/ngày. Trẻ em: khởi đầu: 0.4 mg/kg/ngày; duy trì: nửa liều khởi đầu.
Chống chỉ định Methimazol
Quá mẫn với methimazole. Chứng mất bạch cầu hạt. Bệnh bạch cầu. Chứng giảm tiểu cầu.
Tương tác Methimazol
Thuốc kháng đông máu.
Tác dụng phụ Methimazol
Phát ban da, mề đay, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, đau khớp, dị cảm, mất vị giác, rụng tóc, đau cơ, nhức đầu, ngứa, ngầy ngật, viêm thần kinh, phù, chóng mặt, nhiễm sắc tố da, vàng da, bệnh tuyến nước bọt, bệnh hạch bạch huyết. Hiếm gặp: ức chế sinh tuỷ, sốt do thuốc, h/c tự miễn insulin, viêm gan, viêm quanh động mạch, giảm prothrombin máu. Rất hiếm: viêm thận.
Thận trọng lúc dùng Methimazol
Theo dõi sát công thức máu. Phụ nữ có thai.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
3 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Glockner-10
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Glockner-10
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!