Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Ginknex - Viên nang mềm - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Ginknex - Ảnh 1
Thuốc Ginknex - Ảnh 2

Ginknex

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
GC-247-16
Dạng bào chế
Viên nang mềm
Lượt xem
12,386
Thành phần
Cao khô lá bạch quả (50:1) 80mg
Quy cách đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Ginknex

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

Hỗ trợ cải thiện trí nhớ, sa sút trí tuệ, cải thiện khả năng tập trung.
Hỗ trợ điều trị các triệu chứng của thiểu năng tuần hoàn não như đau đầu, chóng mặt, ù tai, giảm thị lực.
Hỗ trợ giảm đau gây ra bởi suy tuần hoàn ở động mạch ngoại vi, đau cách hồi do nghẽn mạch chi dưới mãn tính, hội chứng Raynauld.

Chống chỉ định

Người đang chảy máu. Phụ nữ mang thai. Người chuẩn bị tiến hành phẫu thuật. Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Uống 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày.

Liều dùng này có thể điều chỉnh tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân.

Thông thường nên dùng thuốc Ginknex trong khoảng 6 tuần. Với những trường hợp bệnh nặng nên dùng ít nhất 8 tuần.

Khi dùng thuốc với liều cao hơn liều khuyến cáo hoặc dùng lâu dài, cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Nói chung ginkgo được dung nạp tốt, tuy nhiên vẫn có một số tác dụng không mong muốn xảy ra: Hiếm gặp (≥ 1/1000 đến <1/100): đau bụng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, đánh trống ngực, chóng mặt, lo lắng, phản ứng dị ứng da (ngứa, phát ban). 

 Rất hiếm (<1/10000): các triệu chứng liên quan đến chảy máu đột ngột. Một số trường hợp cá biệt có sự hình thành khối máu tụ dưới màng cứng, có thể là do sử dụng cao khô Ginkgo trong thời gian dài (2 năm). 

Tác dụng phụ này có thể xảy ra thường xuyên hơn ở những bệnh nhân đang dùng cả thuốc kháng tiểu cầu hoặc thuốc chống đông máu như aspirin hoặc warfarin.

Công dụng Ginknex

Hỗ trợ cải thiện trí nhớ, sa sút trí tuệ, cải thiện khả năng tập trung.
Hỗ trợ điều trị các triệu chứng của thiểu năng tuần hoàn não như đau đầu, chóng mặt, ù tai, giảm thị lực.
Hỗ trợ giảm đau gây ra bởi suy tuần hoàn ở động mạch ngoại vi, đau cách hồi do nghẽn mạch chi dưới mãn tính, hội chứng Raynauld.

Thông tin từ hoạt chất: Lá Bạch quả

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Lá Bạch quả

Theo Đông y, hạt cây Bạch quả còn có tên là Ngân Hạnh, nó được dùng từ rất lâu đời trong nền y học cổ truyền phương Đông. Có vị ngọt đắng, tính ấm, có tác dụng ôn phế ích khí (sắc trắng thuộc kim, vào phế);, có tác dụng liễm suyễn thấu (ho hen), súc tiểu tiện, chỉ đới trọc. Nếu dùng sống thì có tác dụng trừ đàm, giải độc rượu, tiêu độc sát trùng (hoa Bạch quả nở vào ban đêm, thuộc âm, có độc tính nhẹ nên có tính tiêu độc sát trùng). Việc sử dụng lá Bạch quả được ghi chép lần đầu trong Điển niên bản thảo Vân Nam, xuất bản năm 1436. Khi đó, lá Bạch quả được sử dụng bên ngoài để điều trị vết loét, dùng bên trong để điều trị tiêu chảy, và dùng như một loại thuốc bổ cho tim, phổi.

Dược động học Lá Bạch quả

Trong những năm 1700 Bạch quả (Ginkgo biloba) đã được biết đến ở châu Âu, và khoảng 60 năm sau đó là ở Bắc Mỹ. Bạch quả được dùng làm thuốc chữa bệnh ở phương Tây từ những năm 1900, khi chiết xuất từ lá có tác dụng cải thiện lưu thông tuần hoàn máu, đặc biệt là các mạch máu não và tứ chi. Hiện nay, ở Mỹ và châu Âu, các chế phẩm có thành phần cao lá Bạch quả hiện nay là một trong những loại thuốc thảo dược bán chạy nhất. Ngày nay, Bạch quả được sử dụng phổ biến nhằm điều trị bệnh sa sút trí tuệ, do thiểu năng tuần hoàn máu não. Nó giúp cải thiện sự suy nghĩ, nhận thức và trí nhớ ở những người mắc bệnh Alzheimer. Các bác sĩ cũng dùng Bạch quả để điều trị các bệnh như thiểu năng tuần hoàn não, thoái hóa điểm vàng, hội chứng tiền đình, ù tai, trầm cảm, lo âu, căng thẳng, viêm tắc mạch máu chi, hội chứng Raynaud. Trong lá Bạch quả có chứa các Terpenoid, Flavonoid và một số thành phần khác như Catechin, các hợp chất Phenol, các Polysaccharid, các Sterol, tinh dầu, Brom, sáp… Trong thịt quả có chứa các Acid phenol có độc tính, hạt chứa nhiều dầu béo.

Tác dụng Lá Bạch quả

Cải thiện tuần hoàn máu não và tuần hoàn ngoại biên. Cải thiện chức năng tiền đình và thính giác. Đối kháng với các yếu tố hoạt hóa tiểu cầu. Chống oxy hóa, loại bỏ các gốc tự do. Chống viêm tại chỗ. Giảm co thắt cơ trơn, giảm đau trên các cơn đau quặn. Ức chế một số vi khuẩn.

Chỉ định Lá Bạch quả

- Giảm trí nhớ, kém tập trung, đặc biệt ở người lớn tuổi. 
- Thiểu năng tuần hoàn não. 
- Ù tai, chóng mặt, giảm thính lực. 
- Chân đi khập khiễng cách hồi. 
- Một số trường hợp thiếu máu võng mạc. 

Liều dùng Lá Bạch quả

Trà: Cho 1 muỗng cà phê lá Bạch quả trong 100ml nước sôi hãm trong vòng 5 - 7 phút. Uống 1 - 2 ly mỗi ngày sẽ giúp chống căng thẳng, stress. Dạng thuốc chiết xuất: Hầu hết các nghiên cứu đã được tiến hành cho rằng dùng liều 120 mg/ngày chia hai lần chất chiết xuất chuẩn hóa đến 24 - 27% Glycosides flavone và khoảng 6 – 7% Triterpenes, đối với bệnh viêm tắc động mạch ngoại biên có thể dùng liều 120 – 160mg/ngày. Thời gian dùng thuốc từ 4 – 12 tuần tùy vào từng trường hợp bệnh nhân cụ thể.

Tác dụng phụ Lá Bạch quả

Lá Bạch quả và chiết xuất từ lá Bạch quả được xem là an toàn, được chứng minh qua nhiều thử nghiệm lâm sàng lớn và được ứng dụng rộng rãi. Tuy nhiên nó có thể có tác động lên quá trình đông máu. Những bệnh nhân đang dùng các thuốc chống đông nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng chế phẩm từ lá Bạch quả. Ngưng dùng Bạch quả ít nhất 3 ngày trước khi phẫu thuật. Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai vì tăng nguy cơ gây xuất huyết, sảy thai.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook