Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Montekas - Thuốc bột pha hỗn dịch uống - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Montekas - Ảnh 1
Thuốc Montekas - Ảnh 2

Montekas

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-23783-15
Dạng bào chế
Thuốc bột pha hỗn dịch uống
Lượt xem
11,796
Thành phần
Mỗi gói 1g chứa: Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 4 mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 gói x 1g, hộp 12 gói x 1g, hộp 20 gói x 1g, hộp 30 gói x 1 g

Thông tin chi tiết về Montekas

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng Montelukast natri

Công dụng Montekas

Công dụng của  Montekas trong việc điều trị bệnh:

Thuốc dùng cho trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi:

– Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm cả dự phòng các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức.

– Giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng quanh năm.

Dược lực học

Các cysteinyl leucotrien (LTC4, LTD4, LTE4); là những eicosanoid có hiệu lực, được tiết ra từ nhiều loại tế bào, bao gồm dưỡng bào và bạch cầu ưa eosin.

Montelukast có ái lực cao và có độ chọn lọc với thụ thể cyslt (tác dụng này trội hơn ở các thụ thể khác cũng quan trọng về dược lý như prostanoid, cholinergic, hoặc – adrenergic).

Ở người hen, montelukast ức chế thụ thê cysteinyl leucotrien ở đường thở cho thấy có khả năng ức chế sự co thắt phế quản lo hít LTD. Với các liều dưới 5 mg đã phong bế được sự co thắt phế quản do LTD.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, montelukast hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn.

Phân bố: Montelukast gắn hơn 99% vào protein huyết tương. Thể tích phân bố (Vụ) trong trạng thái ổn đinh của montelukast là 8-11 lít

Chuyển hóa: montelukast chuyển hoá rất mạnh.

Thải trừ: Độ thanh lọc của montelukast trong huyết tương là 45 ml/phút ở người khoẻ mạnh.

Thông tin chi tiết về Montekas

Chỉ định

Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên, bao gồm dự phòng các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức.

Làm giảm triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên);.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Liều lượng & Cách dùng

Thuốc được uống mỗi ngày 1 lần lúc no hoặc đói. 

Để chữa hen, nên uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng bệnh nhân. 

Đối với người bệnh vừa bị hen vừa bị viêm mũi dị ứng, nên uống mỗi ngày 1 viên vào buổi tối.

- Bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 10 mg hoặc 2 viên 5 mg.

- Trẻ em 6 đến 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 5 mg.

- Trẻ em 2 đến 5 tuổi bị hen và hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 4 mg.

- Trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm: mỗi ngày 1 viên 4 mg.

Khuyến cáo chung: 

Hiệu lực điều trị của Montelukast trên các thông số kiểm tra hen sẽ đạt dược trong vòng 1 ngày. Cần dặn người bệnh tiếp tục dùng Montelukast mặc dù cơn hen đã bị khống chế, cũng như trong các thời kỳ bị hen nặng hơn.

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ và trung bình, người cao tuổi, hoặc cho từng giới tính.

Điều trị  liên quan tới các thuốc chữa hen khác:

Montelukast có thể dùng phối hợp cho người bệnh đang theo các chế độ điều trị khác.

Giảm liều các thuốc phối hợp: thuốc giãn phế quản, corticosteroid dạng hít hoặc uống. Không nên thay thế đột ngột thuốc corticosteroid dạng hít hoặc uống bằng Montelukast.

Tác dụng ngoài ý muốn

Nhiễm trùng đường hô hấp trên. Tăng xuất huyết. Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan. Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh. Đánh trống ngực. Chảy máu cam. Tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa. Tăng ALT, AST huyết thanh, viêm gan (kể cả ứ mật, viêm tế bào gan, tổn thương gan hỗn hợp). Phù mạch, bầm tím, nổi mề đay, ngứa, phát ban, hồng ban nút. Đau khớp, đau cơ kể cả chuột rút. Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù nề, sốt

Tương tác thuốc

Thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi phối hợp tác nhân cảm ứng CYP3A4 (như phenytoin, phenobarbital, rifampicin)

Thông tin về hoạt chất: Montelukast

Thuốc này chứa hoạt chất Montelukast. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Montelukast

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook