Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Optive - Dung dịch nhỏ mắt - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Optive - Ảnh 1
Thuốc Optive - Ảnh 2

Optive

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-20127-16
Dạng bào chế
Dung dịch nhỏ mắt
Lượt xem
21,403
Thành phần
Natri carboxymethylcellulose 5mg/ml; Glycerin 9mg/ml
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ x 3ml; Hộp 1 lọ x 15ml.

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Optive

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
9mg

Chỉ định

- Làm giảm tạm thời cảm giác nóng, kích ứng và khó chịu do khô mắt hoặc do tiếp xúc với gió hay ánh nắng.

- Thuốc có thể được dùng như một chất bảo vệ tránh kích ứng mắt thêm nữa.

Thông tin thêm

Dung dịch tác động kép làm trơn và giữ ẩm cho cảm giác dễ chịu

Công thức tác động kép duy nhất của Optive đem lại cảm giác dễ chịu kéo dài.

Optive làm trơn bề mặt của mắt và làm ẩm các tế bào trên bề mặt mắt bằng cách phục hồi cân bằng thẩm thấu tự nhiên.

Optive chứa chất bảo quản Purite duy nhất, dịu và không gây kích ứng mà khi nhỏ vào mắt thì chất này sẽ biến đổi cuối cùng thành những thành phần của nước mắt tự nhiên (natri clorid và nước).

- Không dùng nếu dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Không được nuốt dung dịch thuốc.

- Để tránh nhiễm bẩn hoặc khả năng tổn thương mắt, không để đầu lọ thuốc chạm vào bất cứ bề mặt nào và tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt.

- Đậy kỹ lọ thuốc ngay sau khi dùng.

- Không dùng quá hạn sử dụng đã ghi trên sản phẩm.

- Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.

- Không dùng lọ thuốc nếu niêm chống giả trên cổ lọ bị đứt trước khi sử dụng lọ thuốc lần đầu. Không sử dụng nếu bao bì Optive cho thấy bằng chứng về sự giả mạo.

- Phải cách ít nhất 5 phút giữa các lần dùng các thuốc nhỏ mắt.

Chống chỉ định

Không dùng nếu dị ứng với thuốc hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Chống chỉ định dùng Optive ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phẩn nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Dung dịch làm trơn mắt

Nhỏ 1 hoặc 2 giọt vào mắt bệnh khi cần.

Quá liều

Do natri carboxymethylcellulose trơ về mặt dược lý và không được hấp thu toàn thân, dự kiến không có nhiễm độc toàn thân do quá liều từ việc sử dụng Optive để nhỏ mắt tại chỗ.

Tổ chứcY tế Thế Giới chấp nhận 25mg/kg Cellulose Gum (natri carboxymethylcellulose) là mức dùng đường uống hàng ngày an toàn đối với người. Nếu một người nặng 60kg uống hết lượng thuốc trong một lọ Optive 15ml thì tổng lượng natri carboxymethylcelIulose uống vào thấp hơn 50 lần. Vì vậy không có khả năng có tác dụng phụ gây độc khi dùng quá liều đường toàn thân.

Glycerin là một phân tử nhỏ được tìm thấy trên khắp cơ thể như một hợp chất trao đổi tự nhiên. Với nồng độ thấp hiện diện trong Optive, nó sẽ kết hợp với glycerin nội sinh trong các mô cơ thể mà không gây ra tác động đáng kể nào. Dự kiến không có nhiễm độc toàn thân do quá liều từ việc sử dụng Optive để nhỏ mắt tại chỗ do sự hấp thu toàn thân ở mức độ thấp của glycerin.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra: Nhức mắt, nóng rát, kích ứng hoặc ngứa, đau mắt, ngứa mắt, ban đỏ mí mắt, chảy nước mắt quá mức, chất tiết mắt bất thường, đỏ mắt, giảm độ sắc nét của thị lực, nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng và khô mắt (thiếu tác dụng). Kinh nghiệm hậu mãi: Các phản ứng phụ bổ sung sau đây đã được xác định trong quá trình sử dụng Optive hậu mãi trong thực hành lâm sàng. Do báo cáo hậu mãi về những phản ứng này là tự nguyện và từ một nhóm dân số có quy mô không xác định, không phải luôn luôn có thể ước tính đáng tin cậy về tần suất của những phản ứng này: Rối loạn mắt: Tiết dịch mắt, kích ứng mắt, phù mí mắt, cảm giác có dị vật trong mắt, tăng chảy nước mắt, sưng mắt. Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Chưa có tương tác thuốc nào được biết. Các thuốc nhỏ mắt được dùng đồng thời nên cách lần nhỏ Optive ít nhất 5 phút để tránh thuốc bị rửa trôi.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Hủy bỏ phần thuốc không dùng 4 tuần sau khi mở nắp.

Công dụng Optive

- Làm giảm tạm thời cảm giác nóng, kích ứng và khó chịu do khô mắt hoặc do tiếp xúc với gió hay ánh nắng.

- Thuốc có thể được dùng như một chất bảo vệ tránh kích ứng mắt thêm nữa.

Thông tin thêm

Dung dịch tác động kép làm trơn và giữ ẩm cho cảm giác dễ chịu

Công thức tác động kép duy nhất của Optive đem lại cảm giác dễ chịu kéo dài.

Optive làm trơn bề mặt của mắt và làm ẩm các tế bào trên bề mặt mắt bằng cách phục hồi cân bằng thẩm thấu tự nhiên.

Optive chứa chất bảo quản Purite duy nhất, dịu và không gây kích ứng mà khi nhỏ vào mắt thì chất này sẽ biến đổi cuối cùng thành những thành phần của nước mắt tự nhiên (natri clorid và nước).

- Không dùng nếu dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Không được nuốt dung dịch thuốc.

- Để tránh nhiễm bẩn hoặc khả năng tổn thương mắt, không để đầu lọ thuốc chạm vào bất cứ bề mặt nào và tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt.

- Đậy kỹ lọ thuốc ngay sau khi dùng.

- Không dùng quá hạn sử dụng đã ghi trên sản phẩm.

- Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.

- Không dùng lọ thuốc nếu niêm chống giả trên cổ lọ bị đứt trước khi sử dụng lọ thuốc lần đầu. Không sử dụng nếu bao bì Optive cho thấy bằng chứng về sự giả mạo.

- Phải cách ít nhất 5 phút giữa các lần dùng các thuốc nhỏ mắt.

Thông tin từ hoạt chất: Glycerin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Glycerin

Glycerin là thuốc nhuận tràng thảm thấu, thuốc xổ, thuốc thẩm thấu.

Dược động học Glycerin

- Hấp thu: Khi uống glycerin dễ dàng hấp thu ở ống tiêu hoá và được hcuyển hoá nhiều. Đường trực tràng hấp thu kém. - Chuyển hoá: glycerin chuyển hoá chủ yếu ở gan, 20% chuyển hoá ở thận. chỉ có một phần nhỏ thuốc không chuyển hoá đào thải vào nước tiểu. - Thải trừ: qua nước tiểu, thời gian bán thải 30-45 phút.

Tác dụng Glycerin

Glycerin là một tác nhân loại nước qua thẩm thấu, có các đặc tính hút ẩm và làm trơn. Khi uống, glycerin làm tăng tính thẩm thấu huyết tương, làm cho nước thẩm thấu từ khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương. Glycerin đã được dùng uống làm giảm áp suất nhãn cầu và giảm thể tích dịch kính trong phẫu thuật mắt và để phụ trị trong điều trị glaucom cấp. Glycerol có thể dùng bôi ngoài để giảm phù nề giác mạc, nhưng vì tác dụng là tạm thời nên chủ yếu chỉ được dùng để làm thuận lợi cho việc khám và chẩn đoán nhãn khoa (thuốc tra mắt Ophthalgan). Glycerol đã được dùng uống hoặc tiêm tĩnh mạch để giảm áp suất nội sọ trong các trường hợp bệnh nhồi máu não hoặc đột quỵ. Glycerol thường được dùng qua đường trực tràng (biệt dược: Feet, Babylax, Sani - supp) để hút dịch vào đại tràng và do đó thúc đẩy thải phân khi táo bón. Thuốc còn có tác dụng gây trơn và làm mềm phân.

Chỉ định Glycerin

Táo bón.
Giảm phù nề giác mạc, giảm áp lực nhãn cầu.
Giảm áp lực nội sọ (ít sử dụng trên lâm sàng);.

Liều dùng Glycerin

Chữa táo bón qua đường trực tràng:
Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng 1 đạn trực tràng trẻ em, mỗi ngày 1 - 2 lần, hay 2 - 5 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.
Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: Dùng 1 đạn trực tràng người lớn, mỗi ngày 1 - 2 lần nếu cần, hay 5 - 15 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.
Giảm phù nề giác mạc trước khi khám hoặc để làm trơn cứ 3 - 4 giờ nhỏ 1 - 2 giọt vào mắt.
Giảm áp lực nhãn cầu: Uống với liều 1 - 1,8 g/kg thể trọng trước khi mổ 1 - 1,5 giờ, cách 5 giờ uống 1 lần.

Giảm áp lực nội sọ: Uống với liều 1,5 g/kg/ngày, chia làm 6 lần hoặc 1 g/kg/lần, cách 6 giờ uống 1 lần.

Chống chỉ định Glycerin

Quá mẫn với glycerin. Phù phổi, mất nước nghiêm trọng. khi gây tê hoặc gây mê vì có thể gây nôn.

Tương tác Glycerin

Không dùng glycerin với bismuth subnitrat hay kẽm oxyd vì tương kỵ, làm mất tác dụng của glycerin.

Tác dụng phụ Glycerin

Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn và mất định hướng. Trường hợp nặng có thể gây mất nước trầm trọng, loạn nhịp tim, hôn mê nguy hiểm đến tính mạng.

Thận trọng lúc dùng Glycerin

Không sử dụng thuốc khi mang kính sát tròng. Glycerol phải được dùng thận trọng đối với người bệnh bị bệnh tim, thận hay gan. Glycerol có thể gây tăng đường huyết và đường niệu, vì thế cần thận trọng khi dùng cho người bệnh đái tháo đường. Glycerol cũng phải dùng thận trọng với người bệnh bị mất nước, người bệnh cao tuổi. Tác dụng chủ yếu của glycerol đối với người cao tuổi là nhuận tràng, mặc dù không được khuyên là thuốc chữa trị hàng đầu. Phải thận trọng khi sử dụng glycerol đối với người bệnh ở tình trạng tinh thần lú lẫn, suy tim sung huyết, lão suy ở người cao tuổi, đái tháo đường và mất nước trầm trọng Thời kỳ mang thai Tính an toàn của thuốc chưa được xác định. Glycerol có thể sử dụng trong quá trình mang thai nếu thực sự cần thiết. Thời kỳ cho con bú Chưa được biết glycerol có vào sữa hay không, nhưng do tính an toàn của thuốc chưa được xác định nên phải thận trọng đối với phụ nữ cho con bú.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook