Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Panfor SR-500 dạng viên nén phóng thích chậm - Viên nén phóng thích chậm - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Panfor SR-500 dạng viên nén phóng thích chậm - Ảnh 1
Thuốc Panfor SR-500 dạng viên nén phóng thích chậm - Ảnh 2

Panfor SR-500 dạng viên nén phóng thích chậm

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
890110015924
Dạng bào chế
Viên nén phóng thích chậm
Lượt xem
52,478
Thành phần
Metformin (dưới dạng Metformin hydrochlorid) 500 mg
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 20 viên

Thông tin chi tiết về Panfor SR-500 dạng viên nén phóng thích chậm

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng Metformin hydrochlorid

Chỉ định

Ðiều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (tuýp 2); khi chế độ ăn uống và tập thể dục không thể kiểm soát được đường huyết. 

Chống chỉ định

- Quá mẫn với metformin hoặc các thành phần khác. - Người bệnh có trạng thái dị hóa cấp tính, nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết. - Nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, có hoặc không có hôn mê (kể cả nhiễm acid - ceton do đái tháo đường). - Giảm chức năng thận do bệnh thận, hoặc rối loạn chức năng thận. - Suy tim sung huyết, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính. - Bệnh hô hấp nặng với giảm oxygen huyết, bệnh gan nặng - Phải ngừng tạm thời metformin khi tiến hành phẫu thuật hoặc chiếu chụp X quang có tiêm các chất cản quang có iod vì sử dụng những chất này có thể ảnh hưởng cấp tính chức năng thận. - Hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng, trẻ em dưới 10 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

- Người lớn: Liều khởi đầu thông thường là 500mg/lần/ngày trong bữa ăn tối. Mức độ tăng liều chỉ nên ở trong khoảng thêm 500mg mỗi tuần và tối đa lên đến 2000mg/lần/ngày. Nếu không đạt được mức kiểm soát đường huyết với liều 2000mg/lần/ngày nên thử với liều 1000mg x 2 lần/ngày.
 
- Liều khởi đầu ở những bệnh nhân chuyển từ dạng viên metformin phóng thích tức thời sang phóng thích chậm là tương đương với nhau. Bệnh nhân đã điều trị với liều 2000mg metformin mỗi ngày thì không cần thiết chuyển sang dạng phóng thích chậm.
 
- Nếu dự định chuyển từ một thuốc trị đái tháo đường khác sang, cần ngưng dùng thuốc này và sử dụng  với liều như hướng dẫn ở trên.
 
- Phối hợp với insulin: Có thể phối hợp metformin và insulin để đạt kiểm soát đường huyết tốt hơn. Liều khởi đầu là 500mg/lần/ngày, còn liều của insulin được điều chỉnh tùy theo đường huyết.
 
- Người cao tuổi, suy dinh dưỡng, suy nhược cơ thể: Liều bắt đầu cần dè dặt tùy theo chức năng thận của bệnh nhân, không nên điều trị tới liều tối đa.
 
- Nếu người bệnh không đáp ứng với điều trị trong 4 tuần ở liều tối đa metformin, cần thêm dần một sulfonylurê uống. Khi điều trị phối hợp với liều tối đa của cả 2 thuốc, mà người bệnh không đáp ứng trong 1 - 3 tháng, thì thường phải ngừng điều trị bằng thuốc uống chống đái tháo đường và bắt đầu dùng insulin.

Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, đau dạ dày, táo bón, nôn, miệng có vị kim loại. Tác động trên da: đỏ da, ngứa, mề đay, phát ban. Các tác dụng khác: tăng enzym gan, nhức đầu, chóng mặt, giảm hấp thu Vitamin B12 và acid folic trong đường tiêu hóa khi dùng điều trị kéo dài. Ngoài ra, thuốc có thể gây nhiễm acid lactic. Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác thuốc

- Furosemid làm tăng nồng độ tối đa của metformin trong huyết tương và trong máu mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận của metformin trong nghiên cứu dùng một liều duy nhất. - Metformin có khả năng tương tác với những thuốc cationic (amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim và vancomycin) do cạnh tranh với nhau qua hệ thống chung ở ống thận. - Rượu: Không uống rượu khi dùng metformin vì làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic. - Acarbose và các chất gôm có thể làm giảm hấp thu metformin hydrochlorid. - Cimetidin: Tránh phối hợp metformin với cimetindin do nồng độ đỉnh của metformin trong huyết tương và trong máu toàn phần tăng. - Nifedipin: Sử dụng cùng lúc metformin và nifedipin ở người khỏe mạnh làm tăng hấp thu và tăng bài tiết metforrrtin qua nước tiểu. - Các thuốc gây tăng đường huyết như thiazid, corticosteroid có thể dẫn đến mất kiểm soát đường huyết.

Công dụng Panfor SR-500 dạng viên nén phóng thích chậm

Ðiều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (tuýp 2); khi chế độ ăn uống và tập thể dục không thể kiểm soát được đường huyết. 

Thông tin chi tiết về Panfor SR-500 dạng viên nén phóng thích chậm

Chỉ định

Panfor SR-500 được dùng trong: Hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân đang bị đái tháo đường không phụ thuộc insulin.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Panfor SR-500 cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Không sử dụng thuốc này cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận.

Chống chỉ định với đối tượng nghiên rượu.

Thuốc này không dùng cho người bệnh đái tháo đường kèm biến chứng nhiễm toan chuyển hóa, hôn mê.

Chống chỉ định với bệnh nhân vừa làm phẫu thuật hoặc vừa gặp tai nạn nghiêm trọng.

Không dùng cho bệnh nhân có vấn đề tim mạch như suy mạch vành, suy tim.

Thuốc này không dùng để điều trị cho bệnh nhân tắc nghẽn phổi mạn tính.

Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng của thuốc Panfor SR-500

Liều dùng khởi đầu: mỗi ngày dùng 1000 mg, tương đương với 2 viên, chia làm 2 lần trong ngày. Liều tối đa: mỗi ngày dùng 2000 mg, tương đương với 4 viên, chia làm 2 lần trong ngày.

Liều dùng điều trị duy trì: mỗi ngày dùng 1000-1500 mg, tương đương với 2-3 viên, chia làm 2-3 lần trong ngày. 

Cách dùng thuốc Panfor SR-500 hiệu quả

Thuốc được bào chế theo dạng viên phóng thích chậm, hấp thu theo đường uống, khi uống chú ý uống cả viên, không chia nhỏ thuốc.

Uống thuốc với nước, dùng sau bữa ăn khoảng 30p để đạt được hiệu quả hấp thu cao nhất.

Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc.

Tác dụng ngoài ý muốn

Phản ứng dị ứng trên da như hồng ban đa dạng, mề đay, ngứa ngáy.

Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón.

Vị giác có vị kim loại.

Kích ứng dạ dày.

Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu.

Giảm khả năng hấp thu một số thuốc khác như Acid Folic, Vitamin B12.

Bảo quản

Bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào.

Thông tin về hoạt chất: Metformin

Thuốc này chứa hoạt chất Metformin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Metformin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook