Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Granisetron-hameln 1mg/ml injection

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-19846-16
Dạng bào chế
Dung dịch đậm đặc pha tiêm
Lượt xem
3,005
Thành phần
Granisetron (dưới dạng Granisetron HCl) 1mg/1ml
Quy cách đóng gói Hộp 10 ống 1ml

Thông tin chi tiết về Granisetron-hameln 1mg/ml injection

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng Granisetron HCl

Chỉ định

- Phòng và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị.

Hiệu quả có thể được tăng lên khi dùng chung với corticoid: dexamethason (8-20mg); hoặc methylprednisolon (250mg)

- Phòng và điều trị buồn nôn, nôn sau phẫu thuật;

Liều lượng - Cách dùng

- Phòng và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị: tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch 10-40mcg/kg (tối đa 3mg) dùng trước điều trị 5 phút, có thể lặp lại nếu cần, các liều bổ sung cách nhau ít nhất 10 phút, tối đa 9mg/ngày

Hiệu quả có thể được tăng lên khi dùng chung với corticoid: dexamethason (8-20mg) hoặc methylprednisolon (250mg)

- Phòng và điều trị buồn nôn, nôn sau phẫu thuật: tiêm tĩnh mạch

Liều dự phòng: dùng 1mg trước khi gây tê, liều điều trị: 1mg/lần, tối đa 3mg/ngày

Cách pha và bảo quản

- Tiêm tĩnh mạch: pha loãng ống 1ml tới 5ml, tiêm ít nhất 30 giây

- Truyền tĩnh mạch: pha loãng trong 20 - 50ml dịch, truyền ít nhất 5 phút

- Các dung dịch có thể dùng pha loãng: Natri clorid 0,9%, Glucose 5%

- Bảo quản: nên sử dụng ngay sau khi pha loãng

Tác dụng phụ

- Thường gặp: táo bón, tiêu chảy, đau đầu, mất ngủ - Ít gặp: phản ứng ngoại tháp, kéo dài khoảng QT, phát ban

Công dụng Granisetron-hameln 1mg/ml injection

- Phòng và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị.

Hiệu quả có thể được tăng lên khi dùng chung với corticoid: dexamethason (8-20mg); hoặc methylprednisolon (250mg)

- Phòng và điều trị buồn nôn, nôn sau phẫu thuật;

Thông tin từ hoạt chất: Granisetron

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Granisetron

Granisetron thuộc nhóm thuốc chặn 5-HT3. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn một trong những chất tự nhiên của cơ thể (serotonin); có thể gây nôn mửa.

Chỉ định Granisetron

Phòng/điều trị buồn nôn, nôn do hóa/xạ trị. 
Granisetron cũng được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở người lớn.

Liều dùng Granisetron

Liều thông thường dành cho người lớn điều trị buồn nôn/nôn – do hóa trị:
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch:
10 mcg/kg trong 5 phút, bắt đầu từ 30 phút trước khi bắt đầu hóa trị liệu.
Dung dịch sau khi pha loãng, tiêm bolus tĩnh mạch trong tối thiểu 30 giây hoặc truyền trong 5 phút. Phòng ngừa 1 mg hay 3 mg tùy nguy cơ gây nôn của hóa/xạ trị. 
Hiệu quả có thể tăng khi phối hợp dexamethasone (8-20 mg) hoặc methylprednisolone (250 mg).  
Điều trị liều tương tự như trong phòng ngừa. Có thể thêm 1 liều (cách liều ban đầu 10 phút) 20-40 mcg/kg (tối đa 3 mg) trong vòng 24 giờ dạng liều đơn hoặc chia 2 lần. 
Dạng thuốc uống:
2 mg uống 1 tiếng trước khi hóa trị hoặc dùng 1 mg uống hai lần mỗi ngày (liều đầu tiên được dùng 1 giờ trước khi hóa trị và liều thứ hai được dùng 12 giờ sau đó).
Dạng miếng dán thấm qua da:
Đắp 1 miếng đắp vào má ngoài cánh tay ít nhất 24 giờ trước khi hóa trị. Các miếng đắp có thể được đắp lên da tối đa là 48 giờ trước khi hóa trị. Bạn có thể tháo miếng đắp tối thiểu là 24 giờ sau khi hoàn thành của hóa trị. Các miếng dán có thể được đeo lên đến 7 ngày tùy thuộc vào thời gian của phác đồ hóa trị liệu. Miếng dán thấm qua da granisetron có diện tích 52 cm2 chứa 34,3 mg granisetron. Các miếng dán giải phóng 3,1 mg granisetron mỗi 24 giờ cho đến 7 ngày.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị buồn nôn/nôn – do bức xạ:
Dùng 2 mg uống trong vòng 1 giờ sau khi xạ trị.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị buồn nôn/nôn – sau phẫu thuật:
Liều phòng ngừa và điều trị:
Thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 1 mg pha loãng hơn 30 giây, dùng trước khi gây mê hoặc ngay trước khi đảo chiều của gây mê hoặc sau khi phẫu thuật.
Liều dùng thuốc granisetron cho trẻ em
Liều dùng thông thường cho trẻ bị buồn nôn/nôn – do hóa trị:
Trẻ 2-16 tuổi: dùng 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ 30 phút trước khi bắt đầu hóa trị liệu.
Trẻ < 2t. Không sử dụng.

Chống chỉ định Granisetron

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tương tác Granisetron

Ketoconazol (tác dụng toàn thân), phenobarbital.

Tác dụng phụ Granisetron

Nhức đầu, rối loạn vị giác; hoa mắt, chóng mặt; táo bón, tiêu chảy, chán ăn; tăng HA; suy nhược, sốt.

Thận trọng lúc dùng Granisetron

Triệu chứng tắc nghẽn ruột bán cấp sau sử dụng. Bệnh nhân đã bị loạn nhịp hay rối loạn chức năng dẫn truyền tim, đang điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp hay beta-blocker, cao tuổi, suy gan/thận, có chế độ kiêng Na (có 31.5 mg Na/9 mg liều tối đa/ngày), có thai/cho con bú, lái xe/vận hành máy và thực hiện công việc cần đảm bảo an toàn. Phân loại FDA trong thai kỳ Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Granisetron-hameln 1mg/ml injection

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook