Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Supzolin - Thuốc bột pha tiêm - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Supzolin - Ảnh 1
Thuốc Supzolin - Ảnh 2

Supzolin

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-23147-15
Dạng bào chế
Thuốc bột pha tiêm
Lượt xem
4,314
Thành phần
Ceftezol (dưới dạng Ceftezol natri) 1g

Thông tin chi tiết về Supzolin

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

Viêm phổi, giãn phế quản bội nhiễm, nhiễm khuẩn thứ phát bệnh đường hô hấp trên, áp xe phổi, viêm màng bụng, viêm thận - bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.

Chống chỉ định

Tiền sử sốc với thuốc này. Quá mẫn với thuốc gây tê lidocain (khi tiêm IM).

Liều lượng - Cách dùng

Tiêm IV chậm hoặc truyền IV hoặc tiêm IM. - Người lớn: 0,5 - 4 g/ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần. - Trẻ em: 20 - 80 mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần. - Chỉnh liều theo tuổi & triệu chứng.

Tác dụng phụ

Quá mẫn: phát ban, mề đay, ngứa, sốt (nên ngưng thuốc), hiếm khi sốc. Ðôi khi: buồn nôn, nôn, chán ăn, tăng men gan. Hiếm khi: thay đổi huyết học, viêm ruột giả mạc, nhiễm nấm candida, viêm phỗi kẽ, thiếu vitamin K, vitamin nhóm B. Rất hiếm: suy thận.

Công dụng Supzolin

Viêm phổi, giãn phế quản bội nhiễm, nhiễm khuẩn thứ phát bệnh đường hô hấp trên, áp xe phổi, viêm màng bụng, viêm thận - bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.

Thông tin từ hoạt chất: Ceftezole

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Chỉ định Ceftezole

Viêm phổi, giãn phế quản bội nhiễm, nhiễm khuẩn thứ phát bệnh đường hô hấp trên, áp xe phổi, viêm màng bụng, viêm thận-bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.

Liều dùng Ceftezole

Tiêm IV chậm hoặc truyền IV hoặc tiêm IM. Người lớn: 0.5-4 g/ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Trẻ em: 20-80 mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Chỉnh liều theo tuổi & triệu chứng.

Chống chỉ định Ceftezole

Tiền sử sốc với thuốc này. Quá mẫn với thuốc gây tê lidocain (khi tiêm IM);.

Tác dụng phụ Ceftezole

Quá mẫn: phát ban, mề đay, ngứa, sốt (nên ngưng thuốc), hiếm khi sốc. Ðôi khi: buồn nôn, nôn, chán ăn, tăng men gan. Hiếm khi: thay đổi huyết học, viêm ruột giả mạc, nhiễm nấm candida, viêm phỗi kẽ, thiếu vit K, vit nhóm B. Rất hiếm: suy thận.

Thận trọng lúc dùng Ceftezole

Quá mẫn với kháng sinh nhóm cephem, nhóm penicillin. Bản thân & gia đình có tiền sử dị ứng như hen, mề đay. Suy thận nặng. Bệnh nhân ăn uống kém, đang nuôi dưỡng đường tĩnh mạch, suy kiệt, người già. Phụ nữ có thai & cho con bú.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook