Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Simze

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-22788-15
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
12,553
Thành phần

Thông tin chi tiết về Simze

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
10mg
10mg

Chỉ định

Thuốcsử dụng cùng với chế độ ăn uống thích hợp để giúp hạ thấp cholesterol “xấu” và chất béo (như LDL, triglyceride); và làm tăng cholesterol “tốt” (HDL) trong máu nhằm giúp giảm nguy cơ bệnh tim và ngăn ngừa đột quỵ và đau tim. Ezetimibe hoạt động bằng cách làm giảm lượng cholesterol bạn hấp thụ từ chế độ ăn uống. Simvastatin thuộc nhóm thuốc “statin.”, hoạt động bằng cách làm giảm lượng cholesterol tạo ra do gan.

Liều lượng - Cách dùng

Liều thông thường cho người lớn bị tăng lipid máu: Liều khởi đầu: dùng 1 viên uống mỗi ngày một lần vào buổi tối. Liều khởi đầu là 1 v mỗi ngày có thể được xem xét cho bệnh nhân cần giảm ít LDL-C. Những bệnh nhân cần giảm LDL-C nhiều hơn (hơn 55%) có thể được dùng liều khởi đầu 1 v mỗi ngày nếu không mắc bệnh suy thận trung bình đến nặng (độ lọc cầu thận ước lượng ít hơn 60 ml/phút/1,73 m2). Sau khi bắt đầu hoặc chuẩn độ, nồng độ lipid có thể phân tích sau hơn 2 tuần và liều lượng cần điều chỉnh, nếu cần thiết.

Tác dụng phụ

Ngừng sử dụng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng như: Đau cơ không rõ nguyên nhân, đau hoặc yếu; Sốt, mệt mỏi bất thường và nước tiểu có màu sẫm; Sưng tấy, tăng cân, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không đi gì cả; Đau ngực, ho khan, thở khò khè, cảm thấy khó thở; Đau nặng ở bụng trên lan sang lưng, buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh; Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt); Đường trong máu cao (tăng sự khát nước, đi tiểu nhiều, đói, miệng khô, hơi thở mùi trái cây, buồn ngủ, khô da, mờ mắt, giảm cân). Bạn nên đi khám ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu phản ứng dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng. Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm: Nhức đầu, chóng mặt, tâm trạng chán nản; Vấn đề với bộ nhớ, nhầm lẫn; Đau lưng, đau khớp, đau cơ nhẹ; Tê hoặc cảm giác ngứa ran; Vấn đề với sự cương cứng; Tiêu chảy; Vấn đề giấc ngủ (mất ngủ); Triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng. Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, trong các trường hợp khác hai loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi có tương tác xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ phải thay đổi liều lượng, hoặc khuyến cáo thêm các biện pháp phòng ngừa. Hãy nói với bác sĩ nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc hoặc thuốc không cần toa. Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi các loại thuốc khác. Amprenavir; Atazanavir; Boceprevir; Clarithromycin; Cobicistat; Cyclosporine; Danazol; Darunavir; Erythromycin; Fosamprenavir; Gemfibrozil; Idelalisib; Indinavir; Itraconazole; Ketoconazole; Lopinavir; Mibefradil; Mifepristone; Nefazodone; Nelfinavir; Posaconazole; Ritonavir; Saquinavir; Telaprevir; Telithromycin; Tipranavir; Voriconazole.

Công dụng Simze

Thuốcsử dụng cùng với chế độ ăn uống thích hợp để giúp hạ thấp cholesterol “xấu” và chất béo (như LDL, triglyceride); và làm tăng cholesterol “tốt” (HDL) trong máu nhằm giúp giảm nguy cơ bệnh tim và ngăn ngừa đột quỵ và đau tim. Ezetimibe hoạt động bằng cách làm giảm lượng cholesterol bạn hấp thụ từ chế độ ăn uống. Simvastatin thuộc nhóm thuốc “statin.”, hoạt động bằng cách làm giảm lượng cholesterol tạo ra do gan.

Thông tin từ hoạt chất: Simvastatin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Simvastatin

Simvastatin là chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA);.

Dược động học Simvastatin

Sau khi được hấp thu từ ống tiêu hóa, Simvastatin chuyển hóa vượt qua lần đầu mạnh ở gan. Do đó sinh khả dụng của thuốc trong vòng tuần hoàn lớn thì thấp và biến đổi. Dưới 5% liều uống được ghi nhận là đến tuần hoàn dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính. Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương (95%). Simvastatin được thủy phân ở gan thành dạng acid beta-hydroxy có hoạt tính. Ba chất chuyển hóa khác đã được phân lập là các dẫn chất 6-hydroxy, 6-hydroxy methyl và 6-exomethylen. Simvastatin thải trừ phần lớn qua phân, chủ yếu là phần thuốc không được hấp thu và chiếm 60% liều uống. Khoảng 10-15% thuốc thải trừ qua đường thận. Thời gian bán huỷ của chất chuyển hóa có hoạt tính là 1,9 giờ.

Tác dụng Simvastatin

Simvastatin là thuốc hạ cholesterol được tổng hợp từ một sản phẩm lên men của Aspergillus terreus. Nó là chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methyl glutaryl-coenzym A (HMG-CoA). Men khử này xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành mevalonat, bước giới hạn tốc độ và là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol. Cơ chế tác dụng: Simvastatin là chất ức chế đặc hiệu men khử HMG-CoA, enzym xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành mevalonat là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol. Simvastatin làm giảm nồng độ cholesterol tỉ trọng thấp (LDL) lúc bình thường và cả khi tăng cao. LDL được tạo ra từ lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL) và được dị ứng hóa chủ yếu bởi thụ thể LDL ái lực cao. Cơ chế tác dụng làm giảm LDL của simvastatin có thể là do giảm nồng độ cholesterol VLDL và cảm ứng của thụ thể LDL, dẫn đến giảm sản xuất và/hoặc tăng dị ứng hóa cholesterol LDL.

Chỉ định Simvastatin

- Simvastatin được dùng để hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát gây ra do sự tăng các lipoprotein cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL) ở những bệnh nhân có nguy cơ bệnh động mạch vành mà không đáp ứng được với chế độ ăn kiêng. - Simvastatin cũng được dùng để để làm giảm nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL) ở những bệnh nhân vừa tăng cholesterol, vừa tăng triglyceride máu.

Liều dùng Simvastatin

- Simvastatin được sử dụng bằng đường uống. - Cần cho người bệnh dùng chế độ dinh dưỡng giảm cholesterol chuẩn trước khi dùng Simvastatin và người bệnh cần tiếp tục ăn kiêng trong suốt quá trình điều trị với Simvastatin. - Liều khởi đầu là 5-10mg/ngày, uống vào buổi tối. Liều tối đa là 40mg/ngày. Liều dùng cần được điều chỉnh theo đáp ứng từng cá thể.

Chống chỉ định Simvastatin

- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Bệnh gan tiến triển, tăng transaminase máu thường xuyên không rõ nguyên nhân. - Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác Simvastatin

Simvastatin phối hợp với cyclosporin, erythromycin, gemfibrozil, itraconazol, ketoconazol hoặc với niacin ở liều hạ lipid(>1g/ngày) hay gặp viêm cơ và tiêu cơ vân. Simvastatin làm tăng tác dụng của warfarin. Các nhựa gắn acid mật có thể làm giảm rõ rệt sinh khả dụng của Simvastatin khi uống cùng. Vì vậy thời gian dùng 2 thuốc này phải cách xa nhau.

Tác dụng phụ Simvastatin

Thuốc được dung nạp tốt, có thể xảy ra đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn.

Thận trọng lúc dùng Simvastatin

- Simvastatin có thể làm gia tăng nồng độ transaminase và creatinin phospholinase huyết thanh. Cần phải lưu ý khi chẩn đoán phân biệt bệnh nhân đau ngực trong khi điều trị. Theo dõi chức năng gan. Dặn dò bệnh nhân nếu bị đau cơ, nhạy đau hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân trong quá trình dùng thuốc thì báo ngay cho bác sĩ. - Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân uống nhiều rượu và có tiền sử bệnh gan. - Ðộ an toàn và hiệu lực của thuốc chưa được nghiên cứu ở trẻ em.

Bảo quản Simvastatin

Bảo quản ở nhiệt độ 5-30 độ C, trong bao bì kín, tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook