Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Verahep - Dung dịch khí dung - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Verahep - Ảnh 1
Thuốc Verahep - Ảnh 2

Verahep

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-19080-15
Dạng bào chế
Dung dịch khí dung
Lượt xem
9,131
Thành phần
Salbutamol (dưới dạng Salbutamol sulphat) 50mg
Quy cách đóng gói 1 lọ 10ml

Thông tin chi tiết về Verahep

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng Salbutamol sulphat

Công dụng Verahep

Dùng trong thăm dò chức năng hô hấp.
Ðiều trị cơn hen, ngăn cơn co thắt phế quản do gắng sức.
Ðiều trị tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục được.
Ðiều trị cơn hen nặng, cơn hen ác tính.
Viêm phế quản mạn tính, giãn phế nang.

DƯỢC LỰC HỌC:

Salbutamol là thuốc có tác dụng chọn lọc kích thích các thụ thể β2 có ở cơ trơn phế quản, cơ tử cung, cơ trơn mạch máu và ít tác dụng tới các thụ thể β1 trên cơ tim nên có tác dụng làm giãn phế quản, giảm cơn co tử cung và ít tác dụng trên tim

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.

Thông tin chi tiết về Verahep

Chỉ định

Dùng trong thăm dò chức năng hô hấp.
Ðiều trị cơn hen, ngăn cơn co thắt phế quản do gắng sức.
Ðiều trị tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục được.
Ðiều trị cơn hen nặng, cơn hen ác tính.
Viêm phế quản mạn tính, giãn phế nang.

DƯỢC LỰC HỌC:

Salbutamol là thuốc có tác dụng chọn lọc kích thích các thụ thể β2 có ở cơ trơn phế quản, cơ tử cung, cơ trơn mạch máu và ít tác dụng tới các thụ thể β1 trên cơ tim nên có tác dụng làm giãn phế quản, giảm cơn co tử cung và ít tác dụng trên tim

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.

Chống chỉ định

Ở bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốcDị Ðiều trị dọa sẩy thai trong 3 – 6 tháng đầu mang thai.

Liều lượng & Cách dùng

Chỉ dùng đường hít qua miệng qua 1 máy xông khí dung thích hợp, dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, không được nuốt hay tiêm dung dịch. 

Dung dịch này có thể dùng liên tục hay không đều được, hiệu lực khoảng 4-6 giờ ở hầu hết các bệnh nhân.

Người lớn: 

0,5 ml (tương ứng 2,5 mg Salbutamol) được sử dụng bằng cách hít qua đường miệng thông qua một máy xông khí dung thích hợp, hít đến khi nào hết các hạt sol khí (aerosol), trung bình mất khoảng 10 phút.

Một vài bệnh nhân có thể phải dùng liều cao hơn – lên tới 10 mg Salbutamol, thao tác thực hiện như trên, cho đến khi giãn phế quản và đến khi hết các hạt sol khí

Trẻ em trên 12 tuổi: liều như người lớn

Trẻ sơ sinh dưới 18 tháng tuổi: hiệu quả lâm sàng khi dùng dung dịch Salbutamol qua máy xông khí dung là không chắc chắn. Có thể xảy ra tìn trạng thiếu oxy thoáng qua, cần phải xem xét bổ sung oxy.

QUÁ LIỀU:

Các triệu chứng quá liều bao gồm kích thích quá mức β-adrenergic như co giật, đau thắt ngực, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, căng thẳng, nhức đầu, rùng mình, khô miệng, đánh trống ngực, buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, giảm kali huyết. Ngừng tim và thậm chí tử vong có thể liên quan đến việc lạm dụng thuốc này

Thuốc giải độc hay dùng khi quá liều Salbutamol là các chất ức chế β chọn lọc trên tim, nhưng nên thận trọng khi dùng thuốc này ở bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản

Tác dụng ngoài ý muốn

Tác dụng không mong muốn (ADR): Nói chung ít gặp ADR khi dùng các liều điều trị dạng khí dung. Thường gặp, ADR >1/100: Tuần hoàn: Ðánh trống ngực, nhịp tim nhanh. Cơ – xương: Run đầu ngón tay. Hiếm gặp, ADR <1/1000: Hô hấp: Co thắt phế quản, khô miệng, họng bị kích thích, ho và khản tiếng. Chuyển hóa: Hạ kali huyết. Cơ xương: Chuột rút. Thần kinh: Dễ bị kích thích, nhức đầu. Phản ứng quá mẫn: Phù, nổi mày đay, hạ huyết áp, trụy mạch. Salbutamol dùng theo đường uống hoặc tiêm có thể dễ gây run cơ, chủ yếu ở các đầu chi, hồi hộp, nhịp xoang nhanh. Tác dụng này ít thấy ở trẻ em. Dùng liều cao có thể gây nhịp tim nhanh. Người ta cũng đã thấy có các rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn). Khi dùng khí dung, có thể gây co thắt phế quản (phản ứng nghịch thường). Hướng dẫn cách xử trí ADR: Muốn tránh miệng, họng bị kích thích, nên súc miệng sau khi hít thuốc. Giảm liều dùng hoặc ngừng dùng. Dùng các chế phẩm phối hợp salbutamol – ipratropium. Có thể giảm nguy cơ gây co thắt phế quản nghịch thường bằng cách điều trị phối hợp với glucocorticos- teroid dạng hít.

Tương tác thuốc

Tránh dùng kết hợp với các thuốc chủ vận beta không chọn lọc. Không nên dùng kết hợp salbutamol dạng uống với các thuốc chẹn beta (như propranolol);. Cần thận trọng khi người bệnh có dùng thuốc chống đái tháo đường. Phải theo dõi máu và nước tiểu vì salbutamol có khả năng làm tăng đường huyết. Có thể chuyển sang dùng insulin. Phải ngừng tiêm salbutamol trước khi gây mê bằng halothan. Khi chỉ định salbutamol cần phải giảm liều thuốc kích thích beta khác nếu đang dùng thuốc đó để điều trị. Tương kỵ: Không được pha thêm, trộn thêm một thứ thuốc nào khác vào salbutamol hay vào dung dịch có salbutamol dùng để tiêm truyền.

Thông tin về hoạt chất: Salbutamol

Thuốc này chứa hoạt chất Salbutamol. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Salbutamol

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook