Chưa có hình ảnh
Decolgen
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Decolgen
Thành phần hoạt chất
3 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 100 mg | |
| - | |
| - |
Chỉ định
Chống chỉ định
– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc hoặc mẫn cảm chéo với pseudoephedrine. – Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, suy gan. – Thiếu hụt glucose– 6– phosphate dehydrogenase. – Cao huyết áp, đau thắt ngực, huyết khối mạch vành. – Người có tiền sử tai biến mạch máu não, cường giáp, tiểu đường. – Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, glaucom góc hẹp, cơn hen cấp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít, tắc môn vị– tá tràng.Liều lượng - Cách dùng
Tác dụng phụ
– Dùng liều cao và kéo dài có thể gây tổn thương ở gan. – Thường gặp: ngủ gà, an thần, khô miệng, kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi, tăng huyết áp, nhợt nhạt,... – Ít gặp: ban đỏ, mày đay, kích thích dạ dày, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này, suy hô hấp, cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng,... – Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.Tương tác thuốc
– Uống dài ngày liều cao chế phẩm có chứa paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandione. – Cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazine và liệu pháp hạ nhiệt. – Isoniazid, rượu, các thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturate, carbamazepine); có thể làm gia tăng nguy cơ độc gan gây bởi paracetamol. – Metoclopramide có thể làm gia tăng sự hấp thu của paracetamol. – Ethanol, các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của chlorpheniramine. – Chlopheniramine ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin. – Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholine của thuốc kháng histamine. – Không dùng chung phenylephrine hydrochloride với bromocriptine, các thuốc ức chế monoamine oxydase, epinephrine hoặc các thuốc cường giao cảm khác. – Thận trọng khi dùng đồng thời phenylephrine hydrochloride khi người bệnh đang dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng, guanethidine, atropine sulfate, alkaloid nấm cựa gà, digitalis, furosemide, pilocarpine. – Propranolol có thể được dùng để điều trị loạn nhịp tim do dùng phenylephrine. – Khi phối hợp phenylephrine hydrochloride với thuốc trợ đẻ (oxytocin), tác dụng tăng huyết áp sẽ tăng lên. – Phentolamine có thể được dùng để điều trị tăng huyết áp do dùng quá liều phenylephrine. – Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.Công dụng Decolgen
Thông tin từ hoạt chất: Paracetamol
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Paracetamol
Dược động học Paracetamol
Tác dụng Paracetamol
Chỉ định Paracetamol
Liều dùng Paracetamol
Chống chỉ định Paracetamol
Tương tác Paracetamol
Tác dụng phụ Paracetamol
Thận trọng lúc dùng Paracetamol
Bảo quản Paracetamol
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Decolgen
Cotussic
VNB-4255-05
Coldtacin
VD-1580-06
Mekotamol
VNB-3294-05
Myercold
VD-1353-06
Fludolfort
VD-1227-06
Triamicin F
VNB-0053-02
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Decolgen
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!