Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Magne B6 Corbiere

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-21889-14
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
4,676
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Magne B6 Corbiere

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
470mg
5mg

Công dụng Magne B6 Corbiere

Điều trị các trường hợp thiếu Magnesi: Dinh dưỡng thiếu, nghiện rượu, phụ nữ mang thai, phụ nữ nuôi con bú, kém hấp thu Magnesi, tiêu chảy, nôn mửa, bỏng. 

Khi có thiếu Calci đi kèm thì trong đa số trường hợp phải bù Magnesi trước khi bù Calci. 

Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu đi kèm với tăng thông khí (còn gọi là tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu.

Thông tin chi tiết về Magne B6 Corbiere

Chỉ định

- Được đề nghị điều trị các trường hợp thiếu magnesi riêng biệt hay kết hợp.

Chống chỉ định

- Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. - Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút. - Phối hợp với levodopa vì có sự hiện diện của pirydoxin.

Liều lượng & Cách dùng

Hòa dung dịch ống uống trong nửa ly nước.

- Người lớn: 3 - 4 ống/ngày (12,4mmol hoặc 300mg cation Mg/24 giờ);.

- Trẻ em và trẻ nhỏ cân nặng trên 10kg (khoảng 1 tuổi): 10 - 30mg/kg/ngày (0,4 - 1,2mmol/ kg/ ngày) hoặc 1 - 4 ống/ngày tùy theo tuổi.

Nên chia liều dùng mỗi ngày ra làm 2 - 3 lần: sáng, trưa và chiều, cần ngưng điều trị ngay khi nồng độ magnesi máu trở về bình thường.

Tác dụng ngoài ý muốn

Tiêu chảy, đau bụng, phản ứng ngoài da, phản ứng dị ứng. Thuốc có chứa natri metabisulfit, nguy cơ có phản ứng dị ứng, kể cả phản ứng phản vệ và co thắt phế quản.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định phối hợp: - Levodopa: tác dụng của levodopa bị ức chế khi không được dùng đồng thời với một chất kháng men dopadecarboxylase ngoại biên. Không nên phối hợp: - Quinidine: tăng lượng quinidine trong huyết tương và nguy cơ quá liều. - Tránh dùng magnesi kết hợp với các chế phẩm có chứa phosphate hoặc calci là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non. Cần thận trọng khi phối hợp: - Trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracycline đường uống, thì phải uống hai loại thuốc cách khoảng nhau ít nhất 3 giờ.

Thông tin về hoạt chất: Magnesium lactat dihydrat

Thuốc này chứa hoạt chất Magnesium lactat dihydrat. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Magnesium lactat dihydrat

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook