Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Kamistad-Gel N

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Thành phần
Lidocain hydroclorid 20mg/1g; Dịch chiết hoa cúc (1:4-5) 185mg/1g
Quy cách đóng gói Hộp 1 tuýp 10g

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Kamistad-Gel N

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
20mg

Chỉ định

- Viêm, đau niêm mạc miệng & môi (cả trường hợp có mụn nước, viêm lợi & nứt nẻ môi do trời lạnh).
- Người mang răng giả: bôi lợi, vòm miệng & niêm mạc bị kích ứng & mẫn cảm.
- Ngăn ngừa các triệu chứng tại chỗ khi mọc răng sữa/răng khôn & dùng trong phẫu thuật chỉnh răng.


Chống chỉ định

Mẫn cảm với lidocain/thuốc gây tê tại chỗ dạng amid khác, hoa cúc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

- Viêm lợi: bôi nhẹ nhàng khoảng 0,5 cm, thuốc lấy ra từ ống thuốc x 3 lần/ngày, vào vùng sưng viêm & đau.
- Triệu chứng do răng giả gây ra, đặc biệt trong giai đoạn đầu chưa thích nghi: bôi 1 lượng nhỏ bằng hạt đậu vào chỗ bị đau.

Trẻ em

Dùng bằng liều một nửa người lớn (mỗi lần lấy một đoạn thuốc 1/4 cm)
Trẻ nhỏ mọc răng sữa
Mỗi lần lấy 1 đoạn thuốc dài khoảng 1/4 cm bôi lên chỗ đau, không quá 3 lần mỗi ngày.

Tác dụng phụ

- Thường gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, hôn mê, co giật, hạ huyết áp, rét run. - Ít gặp: block tim, loạn nhịp, truỵ tim mạch, ngừng tim, khó thở, suy giảm hoặc ngừng hô hấp, ngủ lịm, hôn mê, kích động, co giật, ngứa, phù da, buồn nôn, nôn, dị cảm, nhìn mờ, song thị...

Tương tác thuốc

Các thuốc chống loạn nhịp tim khác. Thuốc lợi niệu. Thuốc chẹn bêta. Thuốc điều trị dạ dày như cimetidine. Adrenalin phối hợp với lidocain làm giảm tốc độ hấp thu và độc tính, do đó kéo dài thời gian tác dụng của lidocain. Những thuốc gây tê dẫn chất amid có tác dụng chống loạn nhịp khácn hư mexiletin, tocainid, hoặc lidocain dùng toàn thân hoặc thuốc tiêm gây tê cục bộ: sẽ gây nguy cơ độc hại(do tác dụng cộng hợp trên tim) vànguy cơ quá liều khi dùng lidocain toàn thân hoặc thuốc tiêm gây tê cục bộ), nếu dùng đồng thời bôi, đắp lidocain trên niêm mạc với lượng lớn, dùng nhiều lần, dùng ở vùng miệng và họng hoặc nuốt.

Công dụng Kamistad-Gel N

- Viêm, đau niêm mạc miệng & môi (cả trường hợp có mụn nước, viêm lợi & nứt nẻ môi do trời lạnh).
- Người mang răng giả: bôi lợi, vòm miệng & niêm mạc bị kích ứng & mẫn cảm.
- Ngăn ngừa các triệu chứng tại chỗ khi mọc răng sữa/răng khôn & dùng trong phẫu thuật chỉnh răng.


Thông tin từ hoạt chất: Lidocaine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Lidocaine

Lidocaine hydrocloride là thuốc gây tê có cấu trúc amid.

Dược động học Lidocaine

Lidocain hấp thu được qua đường tiêu hoá nhưng bị chuyển hoá qua gan lần đầu lớn. Tiêm gây giãn mạch nơi tiêm, vì vậy nếu dùng gây tê thì thường phối hợp với chất co mạch để giảm hấp thu thuốc. Vào máu, thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70%. Thuốc có ái lực cao với tổ chức hơn với huyết tương, đặc biệt là phổi, não sau đó đến tim, gan, lách, ruột, cơ và mô mỡ. Thuốc qua nhau thai khoảng 40%. Thuốc chuyển hoá ở gan khaỏng 70% bằng phản ứng alkyl hoá và hydrõyl hoá tạo ra 2 chất chuyển hoá quan trọng là monoethylglycinxylidin (MEGX) và glycinxylidin (GX) vẫn còn hoạt tính chống loạn nhịp tim. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá.

Tác dụng Lidocaine

- Gây tê: lidocain vừa có tác dụng gây tê bề mặt do thuốc thấm tốt qua niêm mạc vừa có tác dụng của lidocain mạnh hơn procain 3 - 4 lần và ít độc hơn. Tác dụng xuất hiện nhanh và kéo dài hơn. Vì thuốc gây giãn mạch nơi tiêm nên thường phải phối hợp với các chất gây co mạch như noradrenalin, adrenalin ở tỷ lệ 1/80.000 hoặc 1/100.000 để kéo dài tác dụng gây tê và giảm tác dụng không mong muốn của thuốc. - Trên thần kinh vận động: tác dụng tương tự procain. - Chống loạn nhịp: giống quinidin, thuốc có tác dụng ổn định màng tế bào làm giảm tính tự động và rút ngắn thời kỳ trơ của tim. Khác quinidin là lidocain không ảnh hưởng tới dẫn truyền nội tại của cơ tim, ít ảnh hưởng tới sức co bóp của cơ tim và mạch ngoại vi. - Cơ chế tác dụng của lidocain: thuốc gây tê làm giảm tính thấm của màng tế bào với ion Na+ do gắn vào mặt trong của màng tế bào, ngăn cản sự khử cực màng tế bào (ổn định màng) nên ngăn cản dẫn truyền xung động thần kinh vì vậy có tác dụng gây tê.

Chỉ định Lidocaine

- Gây tê: gây tê niêm mạc, gây tê tiêm thấm và gây tê dẫn truyền. - Chống loạn nhịp tim: loạn nhịp do ngộ độc digitalis, loạn nhịp thất do huyết khối cơ tim, loạn nhịp do thuốc gây mê và ngoại tâm thu.

Liều dùng Lidocaine

Gây tê bề mặt, dung dịch 1 - 5% dùng đắp lên da và niêm mạc. Gây tê dẫn truyền và tiêm thấm: 40 - 200 mg. Liều điều trị 400 mg loại có adrenalin, 500 mg loại không có adrenalin. Phòng và điều trị loạn nhịp tim: uống 500 mg/ lần x 3 lần/24h. Tiêm 50 - 100 mg/lần tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.

Chống chỉ định Lidocaine

Mẫn cảm với lidocain. Bệnh nhược cơ. Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, nhĩ thất phân ly.

Tương tác Lidocaine

Lidocain và các thuốc gây tê cấu trúc amid chuyển hoá ở gan, nên các thuốc ức chế enzym gan như thuốc kháng histamin H2 (cimetidin) làm tăng tác dụng và kéo dài tác dụng cảu lidocain và các thuốc gây tê cùng loại. Dùng đồng thời thuốc ức chế beta - adrenergic (propranolol), với lidocain có thể làm chậm chuyển hoá lidocain do làm giảm lưu lượng máu tới gan dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lidocain.

Tác dụng phụ Lidocaine

Dùng gây tê (tại chỗ: có thể gặp viêm tắc tĩnh mạch, viêm màng nhện, shock phản vệ. Dùng chống loạn nhịp (toàn thân): có thể gặp chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co giật. Quá liều gây truỵ tim mạch, rung tâm thất, rối loạn nhịp hoặc ngừng tim, ngừng hô hấp, có thể gây tử vong.

Bảo quản Lidocaine

Thuốc độc bảng B. Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook