Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Neo-Penotran Forte L

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN2-62-13
Dạng bào chế
Viên thuốc đạn đặt âm đạo
Lượt xem
7,950
Thành phần
Metronidazole 750mg; Miconazol nitrat 200mg; Lidocaine 100mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 7 viên

Thông tin chi tiết về Neo-Penotran Forte L

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
750mg
100mg
200mg

Công dụng Neo-Penotran Forte L

Dược lực học:

Thuốc có tác dụng trị liệu tại chỗ đối với các trường hợp viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tác dụng này là do có sự kết hợp của: 

- Metronidazole là một dẫn chất 5-nitro-imidazol, có phổ hoạt tính khuẩn rộng trên động vật nguyên sinh như: amip, Giardia lambia và trên vi khuẩn kỵ khí. Metronidazole có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacteriuml và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí. Cơ chế tác dụng của metronidazole còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5-nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sơi này và cuối cùng làm tế bào chết. Metronidazole chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp. Tuy nhiên khi dùng Metronidazole đơn độc để điều trị Campylobacter, Helicobacter pylori thì kháng thuốc phát triển quá nhanh. Khi bị nhiễm cả vi khuẩn ái khí và kỵ khí phải phối hợp Metronidazole với các thuốc kháng khuẩn khác.

 Nhiễm Tricomonas vaginalis có thể điều trị bằng uống metronidazole hoặc dùng tại chỗ. Cả phụ nữ và nam giới đều phải điều trị, vì nam giới có thể mang mầm bệnh mà không có triệu chứng. Trong nhiều trường hợp, cần điều trị phối hợp đặt thuốc âm đạo và uống thuốc viên. Khi bị viêm cổ tử cung/âm đạo do vi khuẩn, metronidazole sẽ làm cho hệ vi khuẩn âm đạo trở lại bình thường, ở đại đa số người bệnh dùng thuốc, metronidazole không tác động lên hệ vi khuẩn bình thường âm đạo. 

- Miconazole là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như: Aspergillus, Blastomyces, Candida, Cladosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon, Paracoccidioides, Phialophora, Pseudallescheria và Trichophyton. Miconazol cũng có tác dụng với vi khuẩn Gram dương. Miconazol ức chế tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm gây ức chế sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn nấm. 

 Dược động học: 

- Metronidazole trong các hình thức thuốc đạn hấp thụ một phần thông qua các màng nhầy. Nửa đời của metronidazole trong huyết tương khoảng 8 giờ và thể tích phân bố xấp xỉ thể tích nước trong cơ thể (0,6-0,8 lít/kg);. Khoảng 10-20% thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazole được chuyển hóa tại gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, và thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucoronid. Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý. Mức độ tiếp xúc với thuốc (diện tích dưới đường AUC) khi dùng một lần duy nhất trong âm đạo 5g gel metronidazole (tương đương 37,5mg) bằng khoảng 4% AUC khi uống một lần 500 mg metronidazole (4977ng-giờ/ml và 125000 ng-giờ/ml). 

- Miconazole được chuyển hóa ở gan để thành chất không có hoạt tính và bài tiết trong nước tiểu. Khi dùng ngoài, miconazol hấp thụ qua lớp sừng của da và hấp thụ vào máu dưới 1%. Nhưng nếu đặt vào đường âm đạo thì sẽ hấp thụ vào máu khoảng dưới 1,3%.

Chỉ định:

Thuốc có tác dụng trị liệu tại chỗ đối với các trường hợp viêm âm đạo khí hư, ngứa rát do nhiều nguyên nhân khác nhau.  
- nhiễm Trichomonas âm đạo và niệu đạo. 
- nhiễm nấm, nấm Candida âm đạo và âm hộ - âm đạo. 
- khi nhiễm khuẩn kỵ khí ở âm đạo gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Metronidazole. 
- nhiễm trùng phối hợp gây ra bởi các vi khuẩn gram dương, kỵ khí, nhiễm nấm âm hộ âm đạo.

Thông tin chi tiết về Neo-Penotran Forte L

Chỉ định

Dược lực học:

Thuốc có tác dụng trị liệu tại chỗ đối với các trường hợp viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tác dụng này là do có sự kết hợp của: 

- Metronidazole là một dẫn chất 5-nitro-imidazol, có phổ hoạt tính khuẩn rộng trên động vật nguyên sinh như: amip, Giardia lambia và trên vi khuẩn kỵ khí. Metronidazole có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacteriuml và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí. Cơ chế tác dụng của metronidazole còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5-nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sơi này và cuối cùng làm tế bào chết. Metronidazole chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp. Tuy nhiên khi dùng Metronidazole đơn độc để điều trị Campylobacter, Helicobacter pylori thì kháng thuốc phát triển quá nhanh. Khi bị nhiễm cả vi khuẩn ái khí và kỵ khí phải phối hợp Metronidazole với các thuốc kháng khuẩn khác.

 Nhiễm Tricomonas vaginalis có thể điều trị bằng uống metronidazole hoặc dùng tại chỗ. Cả phụ nữ và nam giới đều phải điều trị, vì nam giới có thể mang mầm bệnh mà không có triệu chứng. Trong nhiều trường hợp, cần điều trị phối hợp đặt thuốc âm đạo và uống thuốc viên. Khi bị viêm cổ tử cung/âm đạo do vi khuẩn, metronidazole sẽ làm cho hệ vi khuẩn âm đạo trở lại bình thường, ở đại đa số người bệnh dùng thuốc, metronidazole không tác động lên hệ vi khuẩn bình thường âm đạo. 

- Miconazole là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như: Aspergillus, Blastomyces, Candida, Cladosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon, Paracoccidioides, Phialophora, Pseudallescheria và Trichophyton. Miconazol cũng có tác dụng với vi khuẩn Gram dương. Miconazol ức chế tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm gây ức chế sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn nấm. 

 Dược động học: 

- Metronidazole trong các hình thức thuốc đạn hấp thụ một phần thông qua các màng nhầy. Nửa đời của metronidazole trong huyết tương khoảng 8 giờ và thể tích phân bố xấp xỉ thể tích nước trong cơ thể (0,6-0,8 lít/kg);. Khoảng 10-20% thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazole được chuyển hóa tại gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, và thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucoronid. Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý. Mức độ tiếp xúc với thuốc (diện tích dưới đường AUC) khi dùng một lần duy nhất trong âm đạo 5g gel metronidazole (tương đương 37,5mg) bằng khoảng 4% AUC khi uống một lần 500 mg metronidazole (4977ng-giờ/ml và 125000 ng-giờ/ml). 

- Miconazole được chuyển hóa ở gan để thành chất không có hoạt tính và bài tiết trong nước tiểu. Khi dùng ngoài, miconazol hấp thụ qua lớp sừng của da và hấp thụ vào máu dưới 1%. Nhưng nếu đặt vào đường âm đạo thì sẽ hấp thụ vào máu khoảng dưới 1,3%.

Chỉ định:

Sử dụng trong điều trị bệnh nấm Candida âm đạo do Candida albican, trong bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn kỵ khí và Gardnerella vaginalis, trong viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis và các nhiễm trùng âm đạo phối hợp.

Chống chỉ định

- Bệnh nhân mẫn cảm với Metronidazole và/hoặc Miconazole và các dẫn xuất của imidazole khác. - Người có tổn thương gan. Rối loạn chuyển hóa porphyrin. - Phối hợp với warfarin, astemizol, cisaprid.

Liều lượng & Cách dùng

Không được sử dụng nếu không tham khảo ý kiến của bác sĩ. Nếu không có sự chỉ dẫn nào khác của thầy thuốc, đặt sâu vào trong âm đạo một viên vào buổi tối trong 7 ngày.

Những trường hợp tái phát, hoặc viêm âm đạo để kháng với các phương pháp điều trị khác, nên đặt sâu vào trong âm đạo 1 viên vào buổi tối trong 14 ngày được khuyên dùng.

Nên đặt sâu viên thuốc vào trong âm đạo khi đang ở tư thế nằm.

Người lớn tuổi (trên 65 tuổi): dùng như thanh niên.

Trẻ em: không được dùng cho trẻ em.

Không được dùng cho phụ nữ còn trinh.

Không được nuốt hoặc sử dụng bằng những đường khác.

Lưu ý khi sử dụng: 

- Trước khi đặt, để viên thuốc vào ngăn mát tủ khoảng 10 phút, rửa sạch âm đạo, đặt sâu vào âm đạo.  

- Để có được kết quả điều trị tốt nhất, dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt, trong tư thế nằm ngửa. 

Quá liều: 

Điều trị: điều trị triệu chứng, nếu quá liều do ăn phải thì rửa dạ dày.

Tác dụng ngoài ý muốn

Các phản ứng quá mẫn cảm (nổi ban ở da) và các phản ứng phụ khác như đau bụng, nhức đầu, ngứa âm đạo, rát và cảm giác kích thích có thể xảy ra nhưng hiếm. Tần xuất xảy ra các tác dụng phụ toàn thân rất thấp vì sự hấp thu metronidazol qua đường âm đạo làm cho nồng độ thuốc trong huyết tương rất thấp (2%-12% so với dùng qua đường uống). Miconazol nitrat có thể gây kích thích âm đạo (ngứa, rát) giống như khi sử dụng các thuốc kháng nấm dẫn xuất imidazol khác (2-6%). Những triệu chứng này có thể được ngăn ngừa với tác động tê tại chỗ của Lidocain. Nếu xuất hiện các dấu hiệu kích thích trầm trọng, nên ngưng điều trị. Các tác dụng phụ do việc sử dụng metronidazol đường toàn thân (ví dụ đường uống) bao gổm phản ứng quá mẫn cảm (hiểm gặp), giảm bạch cầu, mất điều hòa vận động, các biến đổi về tâm thần kinh, bệnh thần kinh ngoại vi khi sử dụng quá liều hoặc sử dụng kéo dài, co giật, tiêu chảy hiếm gặp, táo bón, chóng mặt, nhức đầu, ăn mất ngon, nôn, buồn nôn, đau bụng, hoặc co cứng cơ, thay đổi khẩu vị hiếm gặp, khô miệng, vị kim loại trong miệng, mệt mỏi. Các tác dụng phụ rất hiếm xảy ra, vì nồng độ của metronidazol trong máu thấp sau khi dùng đường trong âm đạo.

Tương tác thuốc

Do sự hấp thu metronidazol, tương tác thuốc có thể thấy khi metronidazol được sử dụng đồng thời với các thuốc sau: Rượu: không dung nạp rượu (phản ứng giống như khi dùng disulfiram) Thuốc chống đông dạng uống: làm tăng hiệu quả chống đông. Phenytoin: nồng độ phenytoin trong máu có thể tăng, nồng độ metronidazol có thể bị giảm. Phenobarbital: làm giảm nồng độ metronidazol trong máu. Disulfiram: một số ảnh hưởng (phản ứng tâm thần) trên hệ thần kinh trung ương có thể xảy ra. Cimetidin: nồng độ metronidazol trong máu và nguy cơ có tác dụng phụ về thần kinh có thể tăng. Lithium: có thể thấy tăng độc tính của lithium. Astemizol và terfenadin: metronidazol và miconazol ức chế sự chuyển hóa của hai thuốc này và làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương. Ảnh hưởng của thuốc đối với nồng độ trong máu của các enzym gan, glucose (phương pháp hexokinase), theophylin và procainamid có thể gặp trong quá trình điều trị với metronidazol.

Bảo quản

Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng dưới 300C. Giữ thuốc xa tầm với trẻ em Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất Không sử dụng thuốc quá hạn sử dụng.

Thông tin về hoạt chất: Metronidazole

Thuốc này chứa hoạt chất Metronidazole. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Metronidazole

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook