Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Auricularum

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN1-684-12
Dạng bào chế
Bột và dung môi pha hỗn dịch
Lượt xem
12,774
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ bột khoảng 326mg và 1 ống dung môi 10ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Auricularum

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
90.000IU/100.000IU/1
-
-

Công dụng Auricularum

-Viêm tai ngoài có nguồn gốc vi khuẩn và/ hoặc nấm,
 
-Viêm tai mạn tính,
 
-Dùng trước khi mổ để làm khô,
 
-Dùng sau khi mổ cho các lỗ đục khoét ở xương đá – chũm có hay không có tái tạo màng nhỉ.
 
Luôn phải tính đến các khuyến cáo chính thức liên quan đến việc sử dụng thích hợp các chất kháng sinh.
 
Các đặc tính dược lực học:
 
-Thuốc kháng viêm và kháng sinh thường dùng trong khoa tai: phối hợp với 2 kháng sinh, 1 kháng viêm và 1 kháng nấm. (Mã ATC: S02CA06).
 
-Thuốc nhỏ tai Auricularum có tác dụng như một trị liệu tại chỗ và đa năng do tính chất kháng viêm của Dexamethason (este tan trong nước), khả năng kháng nấm của Nystatin có tác dụng trên phần lớn các loại nấm men và nấm có thớ sợi, các tác nhân chính gây bệnh nấm lỗ tai (Candida, Cryptococcus, Tripchophyton, Epidermophyton và Microsporum) và khả năng kháng khuẩn của phối hợp hai kháng sinh: Oxytetracyclin (có tác động trên các mầm bệnh Gram + và Gram -, Rickettsia và Mycoplasma) và Polymyxin B (đặc biệt có tác động trên các mầm bệnh Gram -)
 
-Phối hợp Oxytetracyclin và Polymyxin B có tính cộng lực và cho phép mở rộng phổ kháng khuẩn trên các mầm bệnh Gram+ và Gram – là các tác nhân gây các bệnh nhiễm trùng ở ống tai ngoài và ở tai giữa.
 
 Các đặc tính dược động lực:
 
Thuốc không đi vào máu trừ các trường hợp màng nhĩ bị rách hay xây xước.

Thông tin chi tiết về Auricularum

Chỉ định

-Viêm tai ngoài có nguồn gốc vi khuẩn và/ hoặc nấm,
 
-Viêm tai mạn tính,
 
-Dùng trước khi mổ để làm khô,
 
-Dùng sau khi mổ cho các lỗ đục khoét ở xương đá – chũm có hay không có tái tạo màng nhỉ.
 
Luôn phải tính đến các khuyến cáo chính thức liên quan đến việc sử dụng thích hợp các chất kháng sinh.
 
Các đặc tính dược lực học:
 
-Thuốc kháng viêm và kháng sinh thường dùng trong khoa tai: phối hợp với 2 kháng sinh, 1 kháng viêm và 1 kháng nấm. (Mã ATC: S02CA06).
 
-Thuốc nhỏ tai Auricularum có tác dụng như một trị liệu tại chỗ và đa năng do tính chất kháng viêm của Dexamethason (este tan trong nước), khả năng kháng nấm của Nystatin có tác dụng trên phần lớn các loại nấm men và nấm có thớ sợi, các tác nhân chính gây bệnh nấm lỗ tai (Candida, Cryptococcus, Tripchophyton, Epidermophyton và Microsporum) và khả năng kháng khuẩn của phối hợp hai kháng sinh: Oxytetracyclin (có tác động trên các mầm bệnh Gram + và Gram -, Rickettsia và Mycoplasma) và Polymyxin B (đặc biệt có tác động trên các mầm bệnh Gram -)
 
-Phối hợp Oxytetracyclin và Polymyxin B có tính cộng lực và cho phép mở rộng phổ kháng khuẩn trên các mầm bệnh Gram+ và Gram – là các tác nhân gây các bệnh nhiễm trùng ở ống tai ngoài và ở tai giữa.
 
 Các đặc tính dược động lực:
 
Thuốc không đi vào máu trừ các trường hợp màng nhĩ bị rách hay xây xước.

Chống chỉ định

-Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. -Thủng màn nhĩ do nhiễm trùng hoặc chấn thương.

Liều lượng & Cách dùng

 -Đường dùng: Nhỏ tai tại chỗ
  
Dưới dạng bột:
 
     Hướng lọ dẻo, đầu ở dưới, rồi đưa trở lại bằng cách chèn chặt toàn bộ lên cổ lọ.
 
     Dùng áp lực trên lọ để có 1 liều thuốc.
 
     Thổi liều thuốc này từ 1 đến 2 lần/ ngày hoặc 1 đến 2 lần/ 2 – 3 ngày
 
Dưới dạng dung môi pha hỗn dịch:
 
     Trong vài trường hợp đặc biệt, có thể dùng bột dưới dạng dung môi pha hỗn dịch với chất chứa trong ống dung môi. Từ dung môi pha hỗn dịch có được, nhỏ từ 5 đến 10 giọt trong ống tai ngoài bị bệnh, từ 1 đến 2 lần/ ngày. Dung môi pha hỗn dịch này pha ngay lúc sử dụng, giữ được hoạt tính trong vòng 8 ngày giữa +2oC và +8oC (nếu để tủ lạnh). Cần làm ấm dung dịch thuốc trước khi sử dụng trong gan bàn tay để tránh cảm giác khó chịu khi nhỏ dung môi pha hỗn dịch lạnh vào trong tai. Lắc kỹ trước khi sử dụng.
 
      Để đầu nghiêng, nhỏ các giọt thuốc trong tai bị bệnh bằng cách kéo vành tai nhiều lần liên tiếp. Đầu nên giữ nghiêng qua 1 bên trong vòng 5 phút để cho các giọt thuốc thấm vào trong ống tai bị bệnh.
 
      Khi kết thúc điều trị, thuốc còn lại trong lọ phải được vứt bỏ và không được giữ lại để tái sử dụng.
 
      Thời gian điều trị: thông thường là 7 ngày và có thể tối đa đến 15 ngày trong điều trị nấm lỗ tai. Thời gian điều trị không nên quá 15 ngày. Quá thời gian này, nên đánh giá lại bệnh lý và phương pháp điều trị.

Tác dụng ngoài ý muốn

-Ngoại lệ, cảm giác nóng rất hay phản ứng tại chỗ như: dị ứng, kích ứng, cảm giác chóng mặt. -Sự tồn lưu cặn lắng bột màu nâu bên trong ống tai.

Thông tin về hoạt chất: Oxytetracyclin

Thuốc này chứa hoạt chất Oxytetracyclin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Oxytetracyclin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook