Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Rositaz - Hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Rositaz - Ảnh 1
Thuốc Rositaz - Ảnh 2

Rositaz

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-14039-11
Dạng bào chế
Hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim
Lượt xem
3,425
Thành phần
Metformin HCl 500mg; Pioglitazon HCl tương đương Pioglitazon 15mg
Quy cách đóng gói Hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim

Thông tin chi tiết về Rositaz

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
500mg

Công dụng Rositaz

Thuốc được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, đặc biệt đối với bệnh nhân thừa cân, những người không kiểm soát được đường huyết khi điều trị bằng metformin đơn độc ở liều tối đa.

Đặc tính dược lực học:

Phối hợp hai loại thuốc trị tiểu đường:

-  Pioglitazon là thuốc chống đái tháo đường thiazolidindion có cơ chế tác dụng phụ thuộc vào sự hiện diện của insulin.

Pioglitazon làm giảm sự đề kháng của insulin trong mạch ngoại biên và gan dẫn đến tăng sử dụng glucose phụ thuộc insulin và làm giảm glucose ở gan.

Không giống như sulfonylurea, pioglitazon không phải là chất kích thích giải phóng insulin. Pioglitazon là chất chủ vận mạnh trên thụ thể gamma hoạt hóa bởi sự sản sinh peroxisom (PPAR);. Thụ thể PPAR được tìm thấy trong các mô quan trọng đối với tác động của insulin như mô mỡ, cơ xương và gan. Sự hoạt hóa thụ thể hạt nhân PPAR điều chỉnh sự sao chép một số gen đáp ứng với insulin có liên quan đến việc kiểm soát chuyển hóa glucose và lipid.

-  Metformin hydroclorid: là thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanid, làm giảm sự tạo glucose của gan, do đó làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương khi đói và sau bữa ăn ở người bệnh đái tháo đường tuýp 2.

Sự phối hợp hai thuốc này làm tăng tác dụng hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2.

Đặc tính dược động học:

Pioglitazon:

Hấp thu:

Sau khi uống lúc đói pioglitazon có thể đo được lần đầu trong huyết thanh trong vòng 30 phút với nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 2 giờ. Thức ăn làm chậm nồng độ đỉnh trong huyết thanh từ 3 đến 4 giờ nhưng không làm thay đổi phạm vi hấp thu.

Phân bố:

Thể tích phân bố biểu kiến trung bình (Vd/ F) của pioglitazon sau khi uống liều duy nhất là 0,63 ± 0,41 (giá trị trung bình ± độ lệch) L/ kg  thể trọng. Pioglitazon liên kết nhiều (> 99%) với protein trong huyết thanh người, chủ yếu với albumin huyết thanh. Pioglitazon cũng liên kết với các protein huyết thanh khác nhưng với ái lực thấp hơn. Các chất chuyển hóa M - III và M - IV cũng liên kết mạnh (> 99%) với albumin huyết thanh.

Chuyển hóa:

Pioglitazon được chuyển hóa mạnh bằng cách thủy phân và oxy hóa; các chất chuyển hóa cũng được biến đổi một phần thành chất liên hợp glucuronid hoặc sulfat.

Các chất chuyển hóa M - II and M - IV (dẫn xuất hydroxyl của pioglitazon) và M - III (dẫn xuất keton của pioglitazon) có hoạt tính dược lý ở thú vật thử nghiệm tiểu đường tuýp 2. Ngoài pioglitazon, M-III và M-IV là những dạng có liên quan với thuốc chủ yếu được tìm thấy trong huyết thanh người sau nhiều liều dùng

Ở trạng thái bình ổn, cả người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân tiểu đường tuýp 2, pioglitazon chiếm khoảng 30% đến 50% tổng nồng độ đỉnh trong huyết thanh và 20% đến 25% tổng AUC. 

Thải trừ:

Sau khi uống, khoảng 15% đến 30% liều dùng pioglitazon được tìm thấy trong nước tiểu. Pioglitazon bài tiết qua thận không đáng kể, thuốc được bài tiết chủ yếu dưới dạng liên hợp hoặc các chất chuyển hóa.

Ước đoán hầu hết các liều uống được bài tiết qua mật nguyên dạng hoặc dưới dạng chất chuyển hóa và thải trừ qua phân.

Nửa đời trung bình trong huyết thanh của pioglitazon và toàn bộ pioglitazon biến thiên từ 3 đến 7 giờ và 16 đến 24 giờ, tùy từng bệnh nhân. Độ thanh thải biểu kiến của pioglitazon, CL/ F, ước tính là 5 đến 7 L/ giờ

Metformin:

-  Hấp thu: Sau khi uống, metformin đạt nồng độ đỉnh sau 2,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là khoảng 50 - 60% ở người tình nguyện khỏe mạnh. Khoảng 20 - 30% metformin không được hấp thu, thải trừ qua phân.

-  Phân bố: Gắn kết với protein không đáng kể. Thể tích phân bố khoảng 63 - 276 L.

-  Chuyển hóa: Metformin không được chuyển hóa trong cơ thể.

-  Thải trừ: Độ thanh thải qua thận là > 400 ml/ phút, cho thấy metformin được thải trừ bằng sự lọc ở cầu thận và sự tiết ở ống thận. Thời gian bán thải là khoảng 6,5 giờ. Khi suy thận, thời gian bán thải kéo dài, dẫn đến tăng nồng độ huyết tương của metformin.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Có bệnh nhân dùng pioglitazon với liều cao hơn liều khuyến cáo tối đa 45 mg/ ngày. Liều cao nhất đã được báo cáo là 120 mg/ ngày trong 4 ngày, sau đó là 180 mg/ ngày trong 7 ngày thì không nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào.

Khi quá liều lượng lớn metformin (hoặc có nguy cơ nhiễm acid lactic) có thể dẫn đến nhiễm acid lactic, cần được điều trị tại bệnh viện.

Phương pháp hiệu quả nhất để loại trừ lactat và metformin là thẩm phân máu.

Thông tin từ hoạt chất: Metformin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Metformin

Metformin hydrochloride thuộc nhóm biguanide. Tên hoá học là 1,1-dimethyl biguanide hydrochloride, là thuốc uống hạ đường huyết khác hẳn và hoàn toàn không có liên hệ với các sulfonylurea về cấu trúc hoá học hoặc phương thức tác dụng.
Metformin làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương khi đói và sau bữa ăn ở người bệnh đái tháo đường týp 2. Cơ chế tác dụng của metformin được giải thích như sau: ức chế tổng hợp glucose ở gan và giảm hấp thu glucose ở ruột, làm tăng sử dụng glucose ở tế bào, cải thiện liên kết của insulin với các thụ thể, kích thích phân hủy glucose theo đường kỵ khí. Glumeform 500 XR làm giảm sự tăng đường huyết ở người bị đái tháo đường, nhưng không gây tai biến hạ đường huyết (trừ trường hợp nhịn đói hoặc phối hợp với các thuốc hợp đồng tác dụng khác);. Thuốc cũng không có tác dụng hạ đường huyết ở người không bị đái tháo đường.
Ngoài tác dụng chống tăng đường huyết, metformin còn có ảnh hưởng có lợi lên thành phần các lipid máu ở những bệnh nhân bị đái tháo đường týp 2. Thuốc làm giảm nồng độ triglycerid, cholesterol toàn phần và LDL cholesterol. Hoạt động phân hủy fibrin tăng và sự kết tập tiểu cầu giảm được ghi nhận ở những bệnh nhân đái tháo đường sau khi điều trị với metformin.

Dược động học Metformin

Hấp thu và sinh khả dụng: Khi uống liều đơn Glumeform, Cmax đạt được sau 4 - 8 giờ (trung bình 7 giờ). Nồng độ đỉnh trong huyết tương thấp hơn khoảng 20% khi uống liều tương đương metformin phóng thích tức thời. Tuy nhiên mức độ hấp thu (đo bằng AUC) tương tự metformin phóng thích tức thời. Với liều dùng trong khoảng 500 - 2000 mg 1 lần/ ngày, ở trạng thái cân bằng, các thông số AUC và Cmax thu được có giá trị nhỏ hơn tỉ lệ giữa các liều dùng. Sự tăng mức độ hấp thu metformin phóng thích kéo dài ở liều 2000 mg 1 lần/ ngày tương tự với liều 1000 mg 2 lần/ ngày. Việc uống lặp lại liều Glumeform 500 XR không làm tích tụ nồng độ trong huyết tương. Sự thay đổi AUC và Cmax của metformin phóng thích kéo dài thì tương tự với dạng phóng thích tức thời. Thức ăn làm tăng mức độ hấp thu (AUC) metformin hơn 50% nhưng không ảnh hưởng đến Cmax và Tmax. Thức ăn giàu hay ít chất béo đều có tác động như nhau đến dược động học của Glumeform. Phân bố: Khác với các chất nhóm sulfonylurea, metformin liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Metformin phân chia vào hồng cầu. Nồng độ ở trạng thái cân bằng đạt được sau 24 - 48 giờ là < 1 µg/ ml. Chuyển hóa và thải trừ: Metformin được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu và không chuyển hóa qua gan hay bài tiết qua mật (không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy ở người). Độ thanh thải của thận cao hơn khoảng 3,5 lần so với độ thanh thải creatinin, điều này chứng tỏ metformin được thải trừ chủ yếu qua ống thận. Khoảng 90% lượng thuốc hấp thu được bài tiết qua đường thận trong vòng 24 giờ đầu tiên, với thời gian bán thải xấp xỉ 6,2 giờ. Trong máu, thời gian bán thải xấp xỉ 17,6 giờ, điều này cho thấy rằng tế bào hồng cầu có thể là một ngăn phân bố thuốc.

Tác dụng Metformin

Metformin hạ mức đường huyết tăng cao ở bệnh nhân tiểu đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết đáng chú ý ở người không mắc bệnh tiểu đường. Như ở nhiều loại thuốc, phương thức tác dụng cụ thể của metformin chưa được biết rõ. Ðã có một số lý thuyết giải thích về phương thức tác dụng, đó là: - Ức chế hấp thu glucose ở ruột. - Gia tăng sử dụng glucose ở tế bào. - Ức chế sự tân tạo glucose ở gan.

Chỉ định Metformin

Metformin hydrochloride là một biguanide hạ đuờng huyết dùng điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Thuốc có thể được kê toa ở những bệnh nhân không còn đáp ứng với các sulfonylurea, thêm vào dẫn chất sulfonylurea đang sử dụng. Ở bệnh nhân béo phì thuốc có thể gây ra giảm cân có lợi, đôi khi tác dụng này là lý do căn bản của sự kết hợp insulin và metformin ở bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.

Liều dùng Metformin

Tiểu đường không phụ thuộc insulin: liều khởi đầu nên là 500mg mỗi ngày, nên uống sau bữa ăn nhằm giảm đến mức tối thiểu tác dụng ngoại ý trên dạ dày ruột. Nếu chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng liều dần đến tối đa 5 viên 500mg hoặc 3 viên 850mg mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.

Chống chỉ định Metformin

Bệnh nhân suy chức năng thận, gan và tuyến giáp, suy tim, phụ nữ có thai, suy hô hấp.

Tương tác Metformin

Sự tương tác đáng chú ý duy nhất là sự tương tác giữa metformin và rượu dùng ở liều lượng lớn làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic. Ngoài ra, nhằm phòng ngừa tai biến hạ đường huyết, phải ghi nhớ tăng dần liều metformin cũng như sulfonylurea ở bệnh nhân được điều trị kết hợp.

Tác dụng phụ Metformin

Tăng acid lactic gây toan máu, miệng có vị kim loại, buồn nôn. Rối loạn dạ dày ruột như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy xảy ra ở khoảng 10 đến 15% bệnh nhân. Rối loạn dạ dày ruột có thể giảm đáng kể nếu dùng metformin sau bữa ăn và tăng liều dần. Thiếu Vitamin B12 đã được ghi nhận nhưng rất hiếm sau khi sử dụng metformin trong thời gian dài do ảnh hưởng của thuốc trên sự hấp thu Vitamin B12 ở ruột non. Dùng kéo dài gây chán ăn, đắng miệng, sụt cân.

Thận trọng lúc dùng Metformin

Không nên dùng metformin ở bệnh nhân suy tim, mất nước, nghiện rượu cấp hoặc mãn hoặc bất kỳ tình trạng nào có thể dẫn đến nhiễm toan acid lactic. Không nên dùng metformin ở phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Bảo quản Metformin

Bảo quản trong bóng râm, tránh nóng ẩm.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook